Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Chủ điểm 5: Vẻ đẹp cuộc sống - Bài 3: Đọc Hạt gạo làng ta

pptx 26 trang Hồng Nhung 15/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Chủ điểm 5: Vẻ đẹp cuộc sống - Bài 3: Đọc Hạt gạo làng ta", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri_thuc_chu_diem_5_ve_de.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Chủ điểm 5: Vẻ đẹp cuộc sống - Bài 3: Đọc Hạt gạo làng ta

  1. Măng Non Măng Non
  2. Măng Non Trao đổi với bạn những điều em biết về công việc của người nông dân. Măng Non
  3. Măng Non Công việc của người nông dân: cày đất, gieo mầm, bón phân, gặt hái, thu hoạch nông sản, phun thuốc trừ sâu, bắt sâu, tỉa lá hỏng, thụ phấn hoa, Măng Non
  4. Măng Non Măng Non
  5. ĐỌC Hạt gạo làng ta Măng Non Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Hạt gạo làng ta Hạt gạo làng ta Của sông Kinh Thầy Những năm bom Mỹ Có công các bạn Có hương sen thơm Trút trên mái nhà Sớm nào chống hạn Trong hồ nước đầy Những năm cây súng Vục mẻ miệng gàu Có lời mẹ hát Theo người đi xa Trưa nào bắt sâu Ngọt bùi đắng cay... Những năm băng đạn Lúa cao rát mặt Vàng như lúa đồng Chiều nào gánh phân Hạt gạo làng ta Bát cơm mùa gặt Quang trành quết đất Thơm hào giao thông... Có bão tháng Bảy Hạt gạo làng ta Có mưa tháng Ba Gửi ra tiền tuyến Giọt mồ hôi sa Gửi về phương xa Những trưa tháng Sáu Em vui em hát Nước như ai nấu Hạt vàng làng ta. Chết cả cá cờ (Trần Đăng Khoa) Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy... Măng Non
  6. Măng Non Chia khổ • Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay • Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy • Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông • Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất • Khổ thơ 5: Còn lại Măng Non
  7. Măng Non Luyện đọc từ khó hương sen phù sa bão tháng quang quết Bảy trành Măng Non
  8. Măng Non Ngắt nhịp thơ Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // Măng Non
  9. Măng Non YêuYêu CầuCầu TiêuTiêu chíchí đánhđánh giágiá Phân công đọc theo đoạn. 1. Đọc đúng. Tất cả thành viên đều đọc. 2. Đọc to, rõ. Giải nghĩa từ cùng nhau. 3. Ngắt, nghỉ đúng chỗ. Măng Non
  10. Măng Non TiêuTiêu chíchí đánhđánh giágiá 1. Đọc đúng. 2. Đọc to, rõ. 3. Ngắt, nghỉ đúng chỗ. Măng Non
  11. Măng Non Măng Non
  12. Măng Non Từ ngữ Kinh Thầy một con sông ở tỉnh Hải Dương. Măng Non
  13. Măng Non Từ ngữ Hào giao thông đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. Măng Non
  14. Măng Non Từ ngữ Tranh (giành) Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, Măng Non
  15. Măng Non Từ ngữ Tiền tuyến tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. Măng Non
  16. Măng Non 1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên? Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. Măng Non
  17. Măng Non 2. Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹp ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào? • Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. • Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. Măng Non
  18. Măng Non 3. Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao? Măng Non
  19. Măng Non 4. Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo? Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. Măng Non
  20. Măng Non 5. Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng" (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời nay. B. VìVí dụhạt chọn gạo đápkết ántinh C: từHạt những gạo được tinh gọi tuý là của đất“hạt trời. vàng” là vì hạt gạo rất quý, con người C. Vìphải hạt bỏ gạo biết chứa bao đựngcông sức,bao mồvượt hôi, qua công bao sức củagian người nan, nông vất dân. vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. Măng Non