Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_hu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
- TUẦN 34B Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 6 5 12 + Câu 1: Tính : + Trả lời: 12 5 3 6 5 12 6 = = 2 12 5 3 3 9 8 15 9 8 15 15 5 + Câu 2: + = = 12 9 8 12 9 8 12 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Quy đồng mẫu số hai phân số rồi tính.
- - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở. làm vào phiếu bài tập. 7 11 7 44 51 17 a) + = + = = 7 11 24 6 24 24 24 8 a) + 24 6 5 24 5 29 b) 3 + = + = 5 8 8 8 8 b) 3 + 8 19 3 19 12 7 1 c) - = - = = 19 3 28 7 28 28 28 4 c) - 28 7 53 53 21 32 d) – 1= - = 53 21 21 21 21 d) – 1 21 - HS nhận xét kết quả. - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các tính trong biểu thức: Có phép cộng, trừ, phép tính trong biểu thức. tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 4 2 5 6 5 12 5 7 - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) + - = - = - = 9 9 18 9 18 18 18 18 4 2 5 a) + - 3 8 30 9 8 29 9 9 18 b) 2 - + = - + = 5 15 15 15 15 15 3 8 b) 2 - + 9 11 9 9 44 9 5 15 c) – ( - ) = – ( - ) 8 8 32 8 32 32 9 11 9 c) – ( - ) 9 35 8 8 32 = – 8 32 36 35 1 = – = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 32 32 32 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 3: Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng 2 3 diện tích để xây nhà và diện tích để trồng 5 10 cây, diện tích còn lại để làm sân và lối đi. Hỏi bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi? - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Bác Tư có một khu đất. 2 + diện tích để xây nhà 5 3 + diện tích để trồng cây 10 + Diện tích còn lại để làm sân và lối đi - Bài toán hỏi: bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi? - HS trả lời: Cần biết phần diện tích xây nhà và trồng cây. - GV gợi ý: Muốn tìm phần diện tích để làm sân và lối đi trước hết ta cần biết gì? Bài giải - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để xây nhà và trồng cây là: 2 3 7 + = ( khu đất) 5 10 10 Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để làm sân và lối đi là: 7 3 1 - = ( khu đất) 10 10 3 Đáp số: diện tích khu đất. 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện. 4 5 13 4 5 13 + + – 2 = +( + ) – 2 (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) 27 9 9 27 9 9 4 18 = + – 2 - GV cho HS làm theo nhóm. 27 9 4 5 13 4 4 + + – 2 = + (2 – 2) = 27 9 9 27 27 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời. 3 + Số miếng bánh (3) chiếm phần cái - GV gợi ý: 4 + Dựa vào tranh minh họa: Số miếng bánh bánh. (3) chiếm bao nhiêu phần cái bánh?
- + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi bạn + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi 1 2 được bao nhiêu phần cái bánh? bạn được và phần cái bánh. 4 4 - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV cho HS thi đua làm bài tập. Ai làm xong 3 Dựa theo đề bài toán ta có thể viết thành trước và đúng thì được tuyên dương. 4 1 2 tổng của hai phân số và 4 4 3 1 2 1 2 1 1 Khi đó ta có: = = + = + 4 4 4 4 4 2 3 1 1 Vậy: = + 4 4 2 - HS nhận xét. - GV cho HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện tập học vào thực tiễn. thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 4 10 a) + 30 6 4 b) 2 + 7 21 2 c) - 32 8 12 d) – 1 9
- Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về điều - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi học em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu cầu hình 1. - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ - GV nhận xét, tuyên dương. đề 6 - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ - Nhận xét bạn. to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe và thực hiện - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và thuyết dung. trình kết quả. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - HS lắng nghe - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - YC HS chia sẻ trước lớp - HS thực hiện yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS chia sẻ trong nhóm 2 * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp nguồn từ thực vật. - HS khác nhận xét - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ - KQ: lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc + Khoai tây Chuột Rắn sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương HS - 2-3 HS nêu - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các thức ăn: Thực vật là thức ăn của con người và sinh vật có trong vườn. nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe.
- - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - Các HS khác nhận xét, góp ý. Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm - YC HS quan sát bảng ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi. - HS lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải - HS chia sẻ trước lớp thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - HS nhận xét, bổ sung - Gọi HS chia sẻ trước lớp - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả.
- - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Thứ Ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt
- VIẾT GIẤY MỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết giấy mời theo mẫu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và cách viết giấy mời, vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS hát và vận động theo bài - HS hát vận động theo bài hát “Những lá thuyền ước mơ”. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Trong bài hát vừa rồi bạn nhỏ đã mời các + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bạn cùng làm gì với mình? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết viết giấy mời theo mẫu + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên.
- - GV đưa màn hình giấy mời yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp án thảo luận nhóm 4 quan sát và tìm thông tin - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ứng với các mục: + Giấy mời tham dự thi buổi thi kể chuyện + Tiêu đề giấy mời sáng tạo + Người mời + Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng lớp 4A + Người được mời + Ngô Minh Loan, lớp trưởng lớp 4B + Sự kiện mời + Buổi thi kể chuyện sáng tạo + Thời gian tổ chức sự kiện + 15h30p, thứ Năm, ngày 11/04/2024 + Địa điểm tổ chức sự kiện + Phòng học lớp 4A + Mong muốn và đề nghị + Rất vui được đón tiếp! - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - Nhóm khác nghe, nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Bài 2. Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu HS xem lại cách viết giấy mời bạn đọc. ở bài tập một để đưa ra câu hỏi gợi ý hướng - HS xem lại bài 1 trả lời câu hỏi dẫn HS: + Em viết giấy mời cho sự kiện gì? + Tên sự kiện trình bày như thế nào? + Sự kiện mời: buổi thi Hùng biện tiếng - GV lưu ý HS chọn cách trang trí giấy mời Việt cho đẹp mắt và nêu mong muốn và đề nghị cho phù hợp với sự kiện được tổ chức. + Trình bày in hoa (rõ ràng, nổi bật) - GV yêu cầu HS viết vào giấy rời - Lắng nghe
- - GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần) Bài 3. Trao đổi giấy mời em vừa viết với bạn để cùng soát lỗi - HS viết giấy mời vào giấy rời. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi giấy mời để góp ý cho nhau Bài 4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu các nhóm chọn ra những giấy mời đúng thể thức, trình bày đẹp sáng tạo để - Lớp thảo luận nhóm 4 và đổi giấy mời thi giữa các nhóm. để nhận xét, góp ý, cho nhau. - GV chọn ra giấy mời tốt nhất để trao giải - GV nhận xét chung, kết luận. Khi viết giấy mời cần lưu ý viết đầy đủ - Các nhóm lựa chọn, trình bày giấy mời thông tin, đúng thể thức, có ý tưởng trình trước lớp. Nhóm khác quan sát, nhận xét. bày độc dáo, sáng tạo. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời cho một sự kiện cụ thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà viết giấy mời - HS vận dụng bài học về nhà viết giấy mời bố/mẹ tới dự buổi thi kể chuyện theo sách gửi bố/mẹ. báo của lớp.
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: CUỘC SỐNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những việc làm góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức chung tay bảo vệ mội trường và xây dựng thế giới hòa bình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, biết góp phần bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS tham gia chơi. hành động”. + Cách chơi: GV ghi sẵn một số thẻ từ chỉ hành động như: Quét dọn, lau nhà, trồng cây, HS lên bắt thăm và mô tả lại hành động ghi trong thẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết nói trước nhóm, trước lớp về những việc làm góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, gợi ý - HS đọc yêu cầu
- +Yêu cầu: Kể lại một việc em đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp - GV đưa ra màn hình lần lượt các câu hỏi gợi ý: - HS quan sát, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi theo hoạt động mình đã tham gia. + Em đã tham gia những việc gì? (VD: trồng cây xanh, quét dọn ngõ, phân loại rác ) + Việc đó diễn ra ở đâu, khi nào? Có những ai tham gia? Việc đó diễn ra và kết thúc như thế nào? + Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi tham gia việc đó? - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy theo các gợi ý. - GV lưu ý học sinh sắp xếp các hoạt động - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy theo của sự việc theo trình tự hợp lí như trong các gợi ý thực tế. 2.2. Kể - GV mời cả lớp kể trong nhóm 4 cho nhau - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực nghe. hiện yêu cầu. - GV quan sát lưu ý HS nói rõ ràng, có cử - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. chỉ, điệu bộ thân thiện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - 1-2 HS đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.3. Trao đổi

