Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 75 trang Hồng Nhung 15/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BUỔI TỐI NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được về việc thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần và trình diễn tiểu phẩm "Buổi tối nhà em". - HS tái hiện được một buổi tối vui vẻ, đầm ấm trong gia đình thông qua tiểu phẩm. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự tuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần và trình diễn tiểu phẩm "Buổi tối nhà em". - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra tiểu phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với người thân về những hoạt động cùng thực hiện vào cuối tuần. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với người thân, bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho học sinh xem và hát bài hát “Cây gia - HS hát và lắng nghe bài hát. đình". - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài - HS cùng trao đổi với GV về học. nội dung bài hát. + Trong bài hát đã nhắc đến những ai? + Bố, mẹ, ông bà + Em có suy nghĩ gì về lời bài hát. + Lời bài hát nói về sự hình thành của bản thân và các thành viên trong gia đình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có gia đình, nhưng khi chúng ta lớn khôn mỗi người đều bận với những công việc riêng, ít có thời gian hoạt động cùng nhau, vậy làm thế nào để người thân trong gia đình cùng tham gia hoạt động chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: giá kết quả hoạt động cuối Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả tuần. hoạt động trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự + Sinh hoạt nền nếp. đánh giá kết quả kết quả hoạt + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên
  3. chủ nhiệm nhận xét chung. Tuyên dương: Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, - Các tổ trưởng lần lượt báo Hà My, Thảo Nguyên, Thanh Thảo. cáo kết quả hoạt động cuối Tồn tại: Một số em trong học tập chưa tích tuần. cực, cần cố gắng nhiều: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ học tập) triển khai kế hoạt đỏ. động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết Xem xét các nội dung trong hành động. tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ kết quả thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần để tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cảm xúc của bản thân khi thuyết phục được người thân. + HS tái hiện được một buổi tối vui vẻ, đầm ấm trong gia đình thông qua tiểu phẩm. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ về việc em thuyết phục
  4. người thân cùng thực hiện hoạt động tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình - GV yêu cầu HS: - HS thảo luận chia sẻ trong + Chia sẻ trong nhóm về kết quả thuyết phục nhóm người thân thực hiện hoạt động của em + Nêu cảm xúc của em khi thuyết phục người thân thực hiện hoạt động. - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho lớp thảo luận, rút kinh nghiệm - HS nhận xét, rút kinh chung nghiệm. - GV tổng kết các ý kiến của HS và lưa ý các em - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. về một số điểm cần lưu ý trong cách thuyết phục người thân. Hoạt động 4: Trình diễn tiểu phẩm " Buổi tối nhà em" - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. Chia sẻ về - HS chia sẻ trong nhóm. Thảo một buổi tối vui vẻ, đầm ấm mà em đã trải qua luận, lựa chọn một câu chuyện cùng gia đình: mà cả nhóm thích nhất. Xây + Những hoạt động đã diễn ra dựng kịch bản tiểu phẩm theo + Thái độ, lời nói, hành động của các thành viên câu chuyện và chuẩn bị biểu trong gia đình diễn tiểu phẩm + Cảm xúc của em khi tham gia hoạt động - GV gọi HS nhận xét và cùng bình chọn nhóm có - Cả lớp cùng bình chọn nhóm tiểu phẩm hay nhất có tiểu phẩm hay nhất.
  5. - GV kết luận: Buổi tối thường là khoảng thời gian - HS lắng nghe. cả gia đình cùng quây quần bên mâm cơm, cùng trò chuyện, cùng vui chơi giải trí,.. tạo nên không khí đầm ấm, vui vẻ. Vì vậy chúng ta nên tận dụng những khoảng thời gian quý báu này bên gia đình. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tiếp tục thực hiện các hoạt động tạo bầu không với các thành viên trong gia khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 21 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
  6. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi và trả lời “Hộp quà bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà câu hỏi màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. Đọc các + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò câu hỏi 1 chơi. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
  7. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất dẫn cách đọc. ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS nhận xét bạn đọc - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ - 2-3 HS đọc câu. địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người
  8. quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn - HS lắng nghe cách đọc đúng cẳng/ chạy thật nhanh. ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ - HS nghe giải nghĩa từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa. nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời lượt các câu hỏi: vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
  9. cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. nào trong ngày đó khiến các bạn thấy Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa thú vị? rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân giận người bạn thân của mình vì có một gia của mình? đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết rơi. định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và màu vàng mà bạn yêu thích thể hiện hiểu sở thích của bạn. điều gì?. + Câu 4: Người bạn của Xu-di + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo mặt vào những bông hoa và nói to như để em, Xu-di có cảm nghĩ gì trước cử chỉ, Xu-di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa? cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện Pam lúc nhận hoa. muốn nói điều gì? + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí - GV nhận xét, tuyên dương nhất định trong lòng mỗi người. - GV mời HS tự tìm và nêu nội
  10. dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. biết cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình? + HS trả lời + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? + HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn - HS nghe và theo dõi thân phải thế!” _-K-umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài - HS chia sẻ suy nghĩ hát em vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ......
  11. ................................................................................................................................. ...... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU:CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP ( TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây - HS tham gia trò chơi
  12. gây rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể có thể nối với nhau bằng những cách nối với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, nào? còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: C. Còn + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nội dung: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 dung theo yêu cầu. vào phiếu học tập Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều Bởi ... độ và làm việc có chừng nên mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi Mặc
  13. vẫn chơi với nhau nhưng dù ... nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có Nếu ... màu tím hồng thì hoa sim thì tím nhạt, phơn phớt như má - GV mời các nhóm trình bày. con gái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - HS lắng nghe nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận - 1 HS đọc theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. - GV mời đại diện các nhóm báo c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn cáo kết quả thảo luận. Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy - Mời các nhóm khác nhận xét, nhiêu. bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án đúng thảo luận. (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao
  14. nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS - Các vế của câu ghép có thể nối với đọc. nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép. Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. bài. - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: - GV cho HS hoạt động cá nhân a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng làm vào vở. những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc - Gọi HS đọc bài làm sống. - GV nhận xét, tuyên dương, góp - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. ý cho HS - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp - Các vế trong câu ghép ở BT3 được kết từ hay các cặp từ hô ứng? nối với nhau bằng các cặp kết từ.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Đặt câu ghép theo các - Lắng nghe yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. bài. - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: - GV tổ chức cho HS thảo luận a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. theo nhóm 4. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổicàng mạnh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm khác nhận xét. kết quả - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia trò chơi vận dụng. chơi “Ai nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em bằng cặp kết từ là: vẫn đi học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo + Câu 2: Câu ghép được nối với áo ấm cho hai chị em tôi. nhau bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo
  16. ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ...... ________________________________________ Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % phần trăm của 2 số, em làm như + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: thế nào? 2 của 150 = 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % xanh chiếm 45% tổng số bi? + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. Đáp án C. Để viết đúng số 6750 % dưới dạng tỉ số %, em cần lưu ý - GV Nhận xét, tuyên dương. gì? - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng
  18. quan sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống - HS làm việc cá nhân nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn) 60 - Em coi 60 % = rồi tìm - GV chốt KQ đúng. 100 60 - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x thế nào? 300) : 100 = 180 (tấn). - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân với 60 rồi chia - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu cho 100 hoặc lấy 300 chia cho %? 100 rồi nhân với 60.
  19. - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 100 % - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% - 180 tấn. của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: - HS trả lời. Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 3. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện dõi.. yêu cầu bài 1 vào nháp. - HS làm việc nhóm đôi: - Đáp án: thực hiện bài tập 1 a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm báo cáo kết b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) quả. c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Các nhóm khác nhận xét, - Muốn tìm 70% của 120 m 2 em làm như thế bổ sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu nào? có) - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của - Em lấy 120 nhân với 70 2kg là 0,49 kg? rối chia cho 100. - Nêu cách làm phần c? - Em lấy 2 nhân với 24,5 => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một rồi chia cho 100. số, em làm như thế nào? - HS trả lời. Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ
  20. chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS đọc đề bài, cả lớp theo - HS làm bài vào vở. dõi. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS trả lời. - GV chốt bài làm đúng. - HS chia sẻ bài làm, các Bài giải bạn khác nhận xét, bổ sung. Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - Em vận dụng bài toán tìm - Em hãy nêu cách tìm? giá trị phần trăm của một số. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi - HS nhắc lại ghi nhớ. đồ vật là bao nhiêu? - ba lô: 212 500; thú bông:102 000 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.