Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. 1.Đánh giá các hoạt động tuần 20. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 21. 2. GDKNS: Kỹ năng thoát hiểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 20. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều, Anh Quân. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Tổ 2 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. - Tuyên dương: Gia Hân, Linh Đan, Anh Quân, Gia Huy, Đình Triều, Bảo Hân, Nguyễn Thiện Nhân.
- b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Tuấn, Khánh Minh, Đức, Khoa,Thùy Trâm. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học HĐ 2: Kế hoạch tuần 21. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 21 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 3 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. H§3: T¸c h¹i cña bÖnh do muçi truyÒn . - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm, tr¶ lêi c©u hái: + Nh÷ng bÖnh do muçi truyÒn cã t¸c h¹i nh thÕ nµo ®èi víi søc kháe con ngêi? H§4:Nh÷ng viÖc nªn lµm ®Ó phßng tr¸nh bÖnh do muçi l©y truyÒn? -Cho HS th¶o luËn nhãm, quan s¸t tranh vÏ ®îc giao vµ tr¶ lêi c©u hái: + H·y m« t¶ nh÷ng g× em nh×n thÊy trong h×nh vÏ? + Theo em, viÖc lµm ®ã nªn hay kh«ng nªn lµm? V× sao? + C¸c em ®· lµm g× ®Ó phßng tr¸nh bÖnh? - Gäi HS ph¸t biÓu. GV nhËn xÐt, khen ngîi. ---------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024 Hoạt động tập thể TRẢI NGHIỆM TRANG TRÍ CÀNH ĐÀO, CÀNH MAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết làm và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của tết truyền thống. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do chính mình làm ra. - Biết phối hợp các màu sắc, chất liệu khác nhau để tạo thành hoa đào,hoa mai trang trí mừng xuân đón tết - Biết chia sẻ, biết giúp đỡ bạn khi cùng thực hiện, biết dọn dẹp, sắp xếp các đồ dùng, phương tiện trước, trong và sau khi hoạt động tạo hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Cành đào, mai... Các tranh ảnh về hoa đào, mai, Giấy màu, kéo, keo dán,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cả lớp hát bài Tết đến rồi 2. Khám phá- Trải nghiệm * Bước 1: Chuẩn bị. Mỗi nhóm chuẩn bị giấy màu, keo dán, cành cây khô; tranh ảnh về hoa đào, hoa mai. * Bước 2: GV hướng dẫn HS làm hoa. - Gập và cắt hoa 5 cánh ( Đã học ở lớp 3). Lưu ý chọn màu giấy phù hợp với hoa mình chọn - Kết bông hoa. + Làm từng lớp hoa: Dùng que đũa vuốt nhẹ vào cánh hoa làm cho cánh hoa cong lên. + Làm bông hoa: Đặt và dán các lớp hoa chồng lên nhau + Làm nhị hoa: Lấy giấy vàng cắt thành nhị hoa rồi đính vào bông hoa - Gắn hoa vào cành. Tuỳ theo cành hoa, dán số lượng các bông hoa cho cân đối, đẹp mắt. * Bước 3: HS hoàn thành sản phẩm: GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. * Bước 4: Nhận xét, đánh giá. Cả lớp quan sát, bình chọn và đánh giá các sản phẩm. GV khen ngợi những em có đôi bàn tay khéo léo đã làm ra những sản phẩm phục vụ cho tết cổ truyền của dân tộc 3. Vận dụng - Sau khi học bài này em biết thêm được điều gì? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------------------- Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ. + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng + Đ3:Tiếp sai người ám hại. + Đ4: Còn lại. - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại.
- - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng. + Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp. Giang văn Minh với đại thần nhà Minh? + Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ hại ông Giang Văn Minh? góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại. + Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Minh là người trí dũng song toàn? Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc. - Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * Cách tiến hành: - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV. cần luyện và hướng dẫn HS đọc. - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .............................. --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và viết chữ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn -HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị ) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. *Cách tiến hành: *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó. chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài tập 1 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. -HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là: 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là:
- 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài - GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .......................--------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Chính tả: (Nghe- viết) TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết đầu r/d/gi . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)) *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ nhóm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu - GV giao việc - HS nghe - Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm, dành tiền
- + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành Bài 3: HĐ trò chơi a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. thơ. - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS HS làm bài theo hình thức thi tiếp lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống sức. thích hợp. - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý + nghe cây lá rì rầm đúng. + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt! + Hình dáng gió thế nào. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm: r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954: + Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
- - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ - Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh - HS thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954. Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ * Cách tiến hành: Hoạt động 1:Nội dung hiệp định Giơ - ne- vơ - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi các câu hỏi + Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc cộng, thảm sát. thống nhất đất nước + Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội dung do các bên liên quan kí + Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong
- cả nước. + Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người cộng sản, ... + Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt cộng + Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào ... + Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ? - Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 21- 7- 1954 + Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến ne - vơ là gì? tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào Nam... + Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc nhân dân ta? lập tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta. - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS trả lời về các vấn đề nêu trên Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia cắt thành 2 miền Nam - Bắc - HS thảo luận nhóm các câu hỏi - Gv tổ chức cho HS làm việc theo - Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược nhóm miền Nam VN + Mĩ có âm mưu gì? - Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm - Ra sức chống phá lực lượng cách mạng. - Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất đất nước. - Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt cộng” - Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài. + Những việc làm của đế quốc Mĩ đã - Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm gây hậu quả gì cho dân tộc? súng chống đế quốc Mĩ và tay sai. + Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân - HS báo cáo kết quả. tộc ta phải làm gì? - GV tổ chức HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cùng bạn nói cho nhau nghe những - HS nghe và thực hiện
- điều em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ. - Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - HS nghe và thực hiện - Diệm đối với nhân dận ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2024 Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời. - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu:Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, * Cách tiến hành: Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng - HS thảo luận mặt trời trong tự nhiên - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống phụ: nhất + Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất Trái đất ở những dạng nào? năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt + Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt sống của con người? trời để học tập vui chơi, lao động. + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người đối với thời tiết và khí hậu? ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do mặt trời cung cấp cho không thể thiếu đối với cuộc sống con người... + Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời, với thực vật, động vật? thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn + không có gió + Không có mưa + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng + ..Giúp cây xanh quang hợp... Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc sống - GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ - Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động, diện nhóm có ý kiến những loại máy móc được minh hoạ .. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển - GV kết luận + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy khô.. + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ. + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra muối Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt trời - Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 lượng mặt trời qua trò chơi: HS). - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng Chiếu sáng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người.
- Sưởi ấm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày. - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. -HS làm bài 1 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và viết chữ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105) - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu số hình được cấu tạo từ các hình đã học ? - GVnhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. *Cách tiến hành: * Cách tính diện tích các hình trên thực tế - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách chia +Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình hình nào? tam giác - GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình trả lời của HS thang ABCD và hình tam giác ADE B C A N D M E + Muốn tính được diện tích của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm - Phải tiến hành đo đạc gì? + Ta cần đo đạc những khoảng cách nào? - Muốn tính được diện tích hình thang ta phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
- phải đo được chiều cao và đáy của tam - Yêu cầu HS thực hiện tính giác - Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích - Yêu cầu HS nhận xét. mảnh đất - HS làm bài 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận B Bài giải Độ dài của đoạn thẳng BG là: 63 + 28 = 91(m) A E Diện tích hình tam giác BCG là: 91 x 30 ; 2 = 1365(m2) Diện tích hình thang ABGD là: ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2) C D G Diện tích mảnh đất là: 1365 + 6468 = 7833(m2) Đáp số: 7833(m2) Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2 hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết quả lại với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Rèn kĩ năng kể chuyện. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá . - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. * Cách tiến hành:
- * Hoạt động:Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài - Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: - Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các trọng trong để. công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà). - Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. * Cách tiến hành: * Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe - Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4’) - Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện văn hoá, chấp hành an toàn giao thông. - Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 24 tháng 01 năm 2024 Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người trong đám cháy. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: +Tranh minh họa SGK + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc toàn” - Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành:

