Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SHL: HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn; qua đó rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra năng lực của bản thân - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh vận động nhẹ - HS thực hiện theo yêu cầu nhàng dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình
- nào sau khi vận động. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Tuyên dương các bạn: Thảo Nhi, Tiến , Vy, Thư . * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tuần tới. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu đội cờ đỏ. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện được kế hoạch giới thiệu cuốn sách nhóm mình yêu thích. + Học sinh tự đánh giá kết quả hoạt động của mình và của bạn đồng thời chủ động lựa chọn cuốn sách mình quan tâm theo sở thích và nhu cầu cá nhân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Trình diễn và bình chọn tiết mục giới thiệu sách ấn tượng (Làm việc chung cả lớp) * Trình diễn - GV mời từng nhóm trình diễn tiết mục - Đại diện các nhóm trình bày tiết mục giới thiệu sách theo hình thức đã lựa chọn. giới thiệu sách theo hình thức đã lựa chọn. - GV đề nghị các nhóm còn lại lắng nghe - HS lắng nghe và đặt câu hỏi để khám và đặt câu hỏi để khám phá thêm thông tin phá thêm thông tin về cuốn sách mà về cuốn sách mà nhóm bạn giới thiệu nhóm bạn giới thiệu. - GV khen ngợi sự chuẩn bị và tiết mục - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình diễn của các nhóm với hoạt động giới thiệu sách * Bình chọn phần giới thiệu sách ấn tượng và lựa chọn cuốn sách muốn đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu - GV phát cho HS nhãn dán hình trái tim, - HS bình chọn phần giới thiệu ấn tượng, HS dán hình trái tim vào bìa cuốn sách có thú vị nhất. phần giới thiệu ấn tượng, thú vị nhất để tham gia trình diễn trước toàn trường. - GV mời HS chia sẻ về cuốn sách mình - 3-4 HS chia sẻ quan tâm và muốn tìm đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm. - GV kết luận: Thông qua hoạt động giới - HS lắng nghe
- thiệu sách, các nhóm đã lan tỏa tình yêu đọc sách tới các bạn bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Đọc sách không chỉ bằng mắt mà còn thông qua sự tưởng tượng, sáng tạo của mỗi người. Đọc sách giúp phát triển khả năng tư duy. Đọc sách là tự học. Khả năng tự học cũng là một năng lực quan trọng của học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và HD HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Chia sẻ với người thân về cuốn sách mà trong gia đình. em muốn tìm đọc sau khi nghe giới thiệu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ____________________________________ TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh
- Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào - HS quan sát, cờ. thực hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - Mục tiêu: Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự - HS xem. chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành:
- - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. *Quan tâm, giúp đỡ: Bảo, Minh. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, được nhắc đến? dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ + HS nêu tên những loại cây mình trồng những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - Học sinh thực hiện. của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành:
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - HS đọc từ khó. nở rộ, hòa lẫn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê...
- - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. + Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc lá me non vị chua điểm của nó? hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím,
- thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ tượng rất phong phú. Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi - HS nhắc lại nội dung bài học. mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. Quan tâm: Bảo, Minh. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. *Quan tâm, giúp đỡ: Bảo, Minh, Vy, Tuệ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS đặt câu được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn nghe bạn đọc. dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng trong mỗi trường hợp sau: nghe bạn đọc. a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chú ý: Bảo, Minh, Tuệ. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh - Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy học toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh HK song song với những cạnh + HK song song với cạnh MP và NQ nào? + Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không bao giờ cắt GV cho HS nối tiếp nêu tên các đường thẳng nhau
- sông song trong thực tế. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động - Mục tiêu: - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke). - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1 ( Làm việc cá nhân) a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua điểm - HS lắng nghe H và song song với đường thẳng AB cho trước: - GV nêu các thao tác vẽ - HS quan sát và lắng nghe + Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng MN ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng - HS nhắc lại các bước. AB. - GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và song song với đường thẳng cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu phần b b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB.
- - HS quan sát và thực hành + Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và - GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một vuông góc với đường thẳng CD. điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ. - Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và + Tiếp tục vẽ đường thẳng song song song song với đường thẳng CD, trước tiên với CD. chúng ta vẽ gì? - HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn - Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M và của GV. Lớp làm vào vở. vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì? - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - Cả lớp nhận xét, chữa bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV nhận xét, tuyên dương - HS lấy đồ dùng: Giấy kẻ ô vuông, Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) bút màu, kéo để thực hành. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe và thực hành từng - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo bước theo hướng dẫn ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK + Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông. Vẽ đường chéo AC. + Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và MN. + Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song với đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng
- MN. + Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô mỗi phần một màu (tô cả hai mặt - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình nhóm mình. - HS nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) - HS quan sát các đồ vật, con vật - GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật mà các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép hình nhận được từ hoạt động trên. - HS lắng nghe - GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân. - HS thực hiện yêu cầu - Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình các nhân vật để kể lại câu chuyện đó. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - HS xung phong tham gia chơi.
- Quan sát hình trên vẽ đường thẳng đi qua - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. H và song song với AB - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Lịch sử và địa lí THĂNG LONG – HÀ NỘI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long biểu hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn. - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long - Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. *Quan tâm, giúp đỡ những nhóm còn gặp khó khăn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.

