Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 74 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT LỚP TUẦN 23 : CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ cách phòng tránh bị xâm hại chia sẻ những điều khó nói . - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng phòng tránh được xâm hại . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng cách phòng tránh bị xâm hại cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phòng tránh của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm cùng gia đình những việc làm để phòng tránh bị xâm hại 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện phòng cách tránh bị xâm hại - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng phòng tránh xâm hại của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh quan sát một số tranh - HS quan sát. ảnh, video về tình huống có thể bị xâm hại
  2. + GV nêu câu hỏi: Khi bị xâm hại về - HS trả lời: Chia sẻ với thầy cô, tinh thần em cần làm gì? bạn bè, người thân để tìm cách tháo gỡ + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết đánh giá kết quả kết quả hoạt động quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Linh Chi, Bình Minh, Nga, Khánh Ngọc, Việt Thắng * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
  3. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: của đội cờ đỏ. Xem xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện các hoạt động các phong bổ sung nếu cần. trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận sung. kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ những điều khó nói về phòng tránh xâm hại tinh thần dưới nhiều thức khác nhau + Học sinh biết trao đổi với người thân về về phòng tránh xâm hại tinh thần - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Viết ra điều khó nói - GV nêu yêu cầu: Em hãy viết ra những - 1 HS đọc yêu cầu. điều em khó nói về xâm hại tinh thần iên quan đến bản thân và thả vào hòm thư - Gv giới thiệu hòm thư: Hòm thư là để - HS quan sát và lắng nghe các em bỏ những lá thư em viết khi em khó nói với thầy, cô, bố, mẹ, bạn bè và người thân những hành vi mình bị xâm hại về tinh thâng và cách em muốn nhờ giúp đỡ người đọc thư sẽ phản hồi, chia sẻ mọi thông tin đều được bảo mật - Việc chia sẻ, nói và viết ra được cho - HS lắng nghe một ai đó các các vấn đề của mình là rất cần - HS thực hiện thiết - GV yêu cầu hs thực hiện viết thư chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm sẻ và bỏ vào hòm thư
  4. - GV nhận xét HS thực hiện các chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thân thành viên trong gia đình. cách phòng tránh xâm hại tinh thần + Tiếp tục cách phòng tránh xâm hại tinh thần với bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ________________________________ TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  5. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
  6. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  7. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần nhật Bác lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
  8. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc. lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  9. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi
  10. tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một của mình. lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua - HS nhắc lại nội dung bài học. đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  12. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết trạng ngữ là thành phần phụ của câu + Trạng ngữ bổ sung các thông tin về thời gian, nơi chốn mục đích, nguyên nhân, phương tiện của sự việc nêu trong câu + Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu phẩy + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
  13. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm. - HS làm việc theo nhóm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu?
  14. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được bạn đọc. thêm vào -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng ngữ -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS làm việc theo nhóm. + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin + Để tìm đường cứu nước bổ sung gì? thông tin về mục đích cho câu. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung tin gì? thông tin về thời gian. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông - GV mời các nhóm trình bày. tin về nơi chốn. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Nhận xét các thành phần được thêm vào -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí b, về dấu câu - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: -HS làm việc theo nhóm: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 + Thành phần được thêm vào đứng ở + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? đầu câu + Thành phần này được ngăn cách với 2 + Thành phần này được ngăn cách với thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? 2 thành phần chính của câu bằng dấu - GV mời các nhóm trình bày. phẩy
  15. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV rút ra ghi nhớ: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được trạng ngữ trong một đoạn văn cho sẵn + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV mời HS làm việc cá nhân chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi
  16. chốn - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, nhiều hơn sẽ thắng cuộc. líu lo Các thẻ dấu , . - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, chim - GV nhận xét tiết dạy. hót líu lo. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000. - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại. - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2.Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4. - HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi - Quản trò điều khiển cả lớp chơi, HS cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr dưới lớp giơ thẻ Đ-S và giải thích. 35) - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + a, c : Đ (vì đã tính đúng) + b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV củng cố cách thực hiện phép nhân, phép chia. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành:
  18. Bài 1: - Đã tổ chức phần mở đầu tiết học. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Số? + Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế - HS nêu. nào? + Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh - HS làm bài cá nhân, chia sẻ theo cặp. giá bài theo cặp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. - Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm - HS nêu. thừa số, số bị chia. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo - HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ trước cặp: lớp. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? - GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải và trình bày bài giải: Bài giải Mỗi hộp xếp số bút chì là: 72 : 6 = 12 (bút) Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4)
  19. Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp, còn thừa 4 bút chì. Đáp số: 63 hộp, còn thừa 4 bút chì Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm kho báu ở trong tòa nhà nào. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của kết quả từng phép tính để nhận biết phép tính có kết quả là số lẻ. - GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc - HS thảo luận nhóm 4. nhóm 4 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án trước lớp - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: Kho báu ở tòa nhà phía trên. - Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép - HS nêu. chia và cách nhận biết số lẻ. Bài 5: (K-G) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu: Tính bằng cách thuận tiện. - Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm - HS thực hiện cá nhân vào vở, chia sẻ bài theo cặp. theo cặp. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Củng cố cách tính thuận tiện: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Vận dụng tính chất giao hoán và tính
  20. chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em được củng số lại các kiến thức gì - HS nêu. đã học qua tiết học? - Hãy chia sẻ với người thân kiến thức - HS thực hiện. em được học. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. *Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử & Địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN BÀI 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.