Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 65 trang Hồng Nhung 15/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT LỚP TUẦN 26: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh xây dựng được kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn tham gia được hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia vào hoạt động đền ơn đáp nghĩa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn những người có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ lớp đã phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho học sinh thi đọc câu thơ, - HS lắng nghe. ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống uống - HS thi đọc nối tiếp nước nhớ nguồn của dân tộc ta + Nêu cảm nhận của em về câu thơ - HS trình bày ý kiến vừa đọc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương các bạn thi Violimpic Toán tốt: Bình Minh, Linh Chi, Chấn Hưng, Bá Phong, Gia Bảo. - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ)
  3. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ động tuần tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. của đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong bằng giơ tay. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình về hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương. + Học sinh cam kết cùng với người thân thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng mình tìm hiểu (Làm - 1 HS đọc yêu cầu. việc chung cả lớp) - GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước - GV mời cả lớp nhận xét. lớp. - Em có cảm nhận gì sau khi nghe câu - HS lắng nghe, cho ý kiến chuyện trên? - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tinh thần uống nước nhớ nguồn của các em. Hoạt động 4. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV mời HS trình bày kế hoạch của - Một số em nêu, nhận xét, bổ mình. sung. - GV nhận xét, thống nhất: - HS lắng nghe và thực hiện
  4. Tuần tới lớp: + Dâng hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ (cách trường 400 m) + Thăm bà mẹ liệt sĩ neo đơn. + Thăm gia đình thương binh,.. - HS thực hiện theo nhóm đã phân - HS làm việc theo phân công công. - GV nhận xét, lưu ý, khen ngợi các em. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thành viên trong gia đình. thân vê những việc cần làm để hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa. + Tiếp tục những việc làm đáng tự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hào của bản thân về hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ____________________________________
  5. TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về - HS xem. chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe.
  6. cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
  8. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? cùng nhau. ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ? Việc làm của nhân vật nào trong câu - HS trả lời chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ? Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. - HS chia sẻ trước lớp
  9. - HS nhận xét, bổ sung 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa. - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. + Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. + Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Cách tiến hành: 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những không còn con sóng ầm ào nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm.
  10. 5 Đàn cá bỗng ngừng hồi kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng rau cắt nguồn của rốn” của dòng sông. chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm traTrạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim - GV nhận xét, chốt đáp án đúng hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
  11. - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước - HS nhận xét bài bạn lớp - GV nhận xét, góp ý bài HS. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: = = 12 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố cách rút gọn phân số. + Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số
  13. a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số tìm số thích hợp với ô dấu “?”: vào ô dấu “?” 12 6 2 = = 18 9 3 b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số - HS lần lượt làm bảng con hành phân số tối giản. kết hợp đọc miệng các kết quả: 12 80 75 12 1 Rút gọn các phân số: , , + 48 100 125 48 = 4 80 4 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học - HS lắng nghe rút kinh sinh có thể tách ra thành các bước để làm nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: 4 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Đáp án đúng là D. 5 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS lắng nghe rút kinh nhận xét lẫn nhau. nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi - Các nhóm làm việc theo cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 12 a. = 12 × 11 × 13 13 × 17 × 11 17 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 31 b. 16 × 49 ×37 = 37 49 × 16 × 31 b. - Các nhóm trình bày. 16 × 49 ×37 - Các nhóm khác nhận xét.
  14. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương. nghiệm. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được giỏ, thỏ 10 4 25 trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ 100 mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - 1 HS trình bày cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách làm Kết quả: Số phần giỏ cà rốt - Cả lớp làm bài vào vở của thỏ xám bằng số phần giỏ của - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. thỏ trắng - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh rút kiến thức đã học vào thực tiễn. gọn các phân số - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: - 4 HS xung phong tham 12 20 15 9 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh gia chơi. 120 , 100 , 75 , 33 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
  15. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  16. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi cho lớp ôn bài. chơi trò chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà - Cả lớp tham gia trò chơi ở và nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc Đồng bào Tây Nguyên thường ở vùng Tây Nguyên. nhà sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh đồng. (nhà rông, nhà dài). điểm giống và khác nhau về trang phục của Trang phục của Trang phục của đồng bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Ba Na dân tộc Tày dân tộc Tày ở vùng Tây Bắc. - Giản dị. - Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. - Nam mặc quần - Nam đóng khố, dài, rộng. Áo mặc áo chui đầu ngắn 5 thân, cổ hoặc áo choàng quấn hoặc ở trần. đứng. phụ nữ mặc áo - Nữ là chiếc áo chui đầu, váy cánh, áo dài 5 tấm.,.. thân, quần váy, Kết hợp 2 màu có thắt lưng, khăn chủ đạo là đỏ, đội đầu. đen. Màu sắc: đen và xanh đen. + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng - HS kể một trong các lễ hội sau: bào các dân tộc vùng Tây Nguyên mà em Lễ hội đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội biết. Cồng chiêng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới.
  17. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS đọc thông tin, quan sát hình sát hình 7, 8 SGK/ 95 và cho biết: ảnh trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng Tây Nguyên là vùng đất giàu của của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm truyền thống yêu nước. Các phong trào gì nổi bật? đấu tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Nhóm đôi thảo luận tìm câu để trả lời câu hỏi. chuyện và kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu - HS nhận xét bạn kể thêm một số anh hùng khác. - Lắng nghe. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và anh hùng Đinh Núp.
  18. - Cách tiến hành: Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước - HS tìm hiểu ở phần thông tin, lớp. tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - GV mời HS trình bày bài làm trước - HS lần lượt trình bày. lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe, học tập. Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung.
  19. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS thi kể một câu - HS xung phong kể chuyện Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về - HS lắng nghe, thực hiện. nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực:
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 9 = = + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 12 12 :3 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: - Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).