Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ững dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết các loại cảm xúc, suy nghĩ; điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động Vui Trung thu theo kế hoạch của nhà trường. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối - HS tham gia với sự phân và ngồi đúng chỗ của lớp mình. công của GV. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp - HS chuẩn bị tiết mục. chuẩn bị một tiểu phẩm theo chủ đề “Nụ cười lan tỏa niềm vui” để diễn trong tiết Sinh hoạt dưới cờ. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình - HS chú ý lên sân khấu. sinh hoạt và lần lượt sắp xếp sân khấu cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước,
- - Sau mỗi tiết mục, GV đặt câu hỏi tương - HS tương tác. tác với HS: Em thấy tiết mục có những nhân vật nào? Tiết mục nói về vấn đề gì? - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách - HS chú ý. Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn và tham gia giám sát. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt - HS chia sẻ. câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi giao lưu hôm nay? Tiếng việt ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè. - Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu tranh tranh về các loài động - HS quan sát. vật và yêu cầu HS nói về môi trường sống điển hình của chúng. - GV khen ngợi HS nói nhanh và nói đúng. - HS lắng nghe câu hỏi kết nối. - GV có thể đặt câu hỏi để kết nối với bài đọc: Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi trường - HS xung phong trả lời. sống của lạc đà và chim cánh cụt cho nhau? - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước - HS lắng nghe và tiếp thu. lớp.
- - GV nhận xét, biểu dương HS có ý thức xây dựng bài và tổng kết đáp án: Chim cánh cụt không chịu được cái nóng của sa mạc và không thể sống được nếu thiếu nước; lạc đà không chịu được cái - HS quan sát tranh minh lạnh của vùng Nam Cực và không thể sống ở vùng họa và nêu nội dung. toàn nước, băng tuyết,... - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV trình chiếu tranh minh hạo và yêu cầu HS nêu nội dung tranh minh họa. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: Tranh vẽ một - HS lắng nghe và tiếp thu. chú thằn lằn đang đứng trên cây và một chú tắc kè đang bò trên tường. Hai chú có vẻ như đang nói chuyện với nhau. - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Các em sẽ tìm hiểu hai người bạn thằn lằn xanh và tắc kẻ tò mò như thế nào về cuộc sống của nhau và các bạn đã làm gì để thoả mãn sự tò mò đó. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS đọc được cả bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài văn qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. b. Cách thức tiến hành - HS lắng nghe, đọc nhẩm - GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở theo. những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: buổi tối, thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đối lại, trở lại, vui vẻ... + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ồ, một người bạn mới! Tớ
- chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao! Mình đói quá rồi! - HS đọc theo sự phân công - GV mời đại diện 3 HS đọc phân vai trước của GV. lớp: + Lời người dẫn chuyện. + Lời của thằn lằn xanh. + Lời của tắc kè. - HS luyện đọc theo hướng - GV yêu cầu HS luyện đọc: dẫn của GV. + HS làm việc theo cặp/ nhóm (3 HS 1 nhóm), mỗi HS đóng một vai đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài - HS lắng nghe và tiếp thu. một lượt. - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS nêu câu hỏi. nhiệm vụ, yêu cầu nêu trong SHS (cuối bài đọc). Câu 1 - HS thực hiện theo hướng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Thằn dẫn của GV. lằn xanh và tắc kè đã từ giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - HS xung phong phát biểu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu. + Bước 2: HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - HS nêu câu hỏi. - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn đã tự giới thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) của mình (thằn - HS thực hiện theo hướng lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kẻ đi kiếm ăn dẫn của GV. vào buổi tối). Câu 2
- - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: HS làm việc cá nhân: Đọc thầm lại các lời đối thoại của thằn lằn xanh và tắc kè. Tìm các từ ngữ thể hiện mong muốn của - HS xung phong phát biểu. các bạn khi muốn đổi cuộc sống cho nhau. + Bước 2: HS làm việc nhóm: Từng HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe và tiếp thu. Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết). Bầu một bạn phát biểu trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Vì các bạn cảm - HS nêu câu hỏi. thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán (VD tắc kẻ nói “Tớ chán những - HS thực hiện theo hướng bức tường lắm rồi.”), nên các bạn thấy thích thú với dẫn của GV. môi trường sống khác của mình. - HS xung phong phát biểu. Câu 3 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống - HS lắng nghe và tiếp thu. của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, tìm các chi tiết trong bài đọc để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Về sự phù hợp của đặc Về hậu điểm cơ thể với môi trường quả của việc sống. thay đổi môi trường sống. Các bạn nhận ra các đặc Các bạn điểm cơ thể mình không phù không thể kiếm - HS nêu câu hỏi.
- hợp với cuộc sống của người thức ăn nên rất khác, cụ thể. đói. - HS thực hiện theo hướng + Tay và chân thằn lằn dẫn của GV. xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò trên tường như tắc kè. + Da của tắc kè không - HS xung phong phát biểu. chịu được sức nóng ban ngày như thằn lằn xanh. - HS lắng nghe và tiếp thu. Câu 4 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Các - HS lắng nghe và tiếp thu. bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc lại đoạn cuối trong văn bản để chuẩn bị câu trả lời. + HS làm việc nhóm: trao đổi và thống nhất đáp án. - HS nêu câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình. - GV mở rộng: Thằn lằn xanh và tắc kẻ đã thay đổi thái độ sau khi trải nghiệm một cuộc sống - HS lắng nghe. khác. Trước đó, các bạn đều cảm thấy cuộc sống của mình nhàm chán, buồn tẻ. Nhưng sau khi nhận ra đó mới là cuộc sống phù hợp với mình, mình không thể thay đổi cuộc sống khác, thì các bạn cảm - HS thực hiện theo hướng thấy cuộc sống của mình thật vui vẻ, thú vị. dẫn của GV. Câu 5 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: - HS xung phong phát biểu. a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. - HS lắng nghe và tiếp thu. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với - HS lắng nghe và tiếp thu. cuộc sống của tắc kè.
- c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh. - GV nhắc HS nhớ lại kiến thức cũ: Hình thức trình bày một đoạn văn: + Một số câu được viết liên tục không xuống dòng. + Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm lại bài đọc để tìm đoạn có nội dung tương ứng với từng ý đã nêu trong câu hỏi. + HS làm việc theo cặp: luân phiên đọc từng - HS lắng nghe và tiếp thu. đoạn văn đã tìm được. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đoạn tìm được. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV khen ngợi HS tìm nhanh và đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt đáp án: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. → “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau.” đến “ về cuộc sống.” - HS lắng nghe câu hỏi mở b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với rộng và suy nghĩ trả lời. cuộc sống của tắc kè: → “Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè ” đến “ quá rồi!” c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: → “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày.” đến - HS trả lời theo suy nghĩ cá “quá rồi!” nhân. - GV mở rộng kiến thức: Ý nghĩa của bài học: - HS lắng nghe và tiếp thu. + Mỗi loài vật có một tập tính riêng, một môi trường sống riêng phù hợp với các đặc điểm cơ thể (sinh học) của chúng. Mỗi loài vật nếu muốn thay đổi môi trường sống cần phải tính đến việc chúng có thể thích nghi với môi trường sống mới hay
- không Nếu không thích nghi được, chúng sẽ chịu - HS làm việc theo hướng những hậu quả nặng nề. dẫn. + Chúng ta cần phải hiểu điều gì phù hợp với bản thân mình và biết hài lòng với nó, không nên “đứng núi này trông núi nọ”, thích những thứ của - HS đọc bài. người khác trong khi những thứ đó không hề phù - HS lắng nghe, tiếp thu. hợp với mình. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Vậy khi con người - HS lắng nghe, tiếp thu. bắt các động vật hoang dã và nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? (Câu hỏi này nhằm giáo dục HS biết tôn trọng cuộc sống của các loài vật, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ - HS lắng nghe, thực hiện. cuộc sống tự do của động vật hoang dã, lên án các hành vi gây tổn hại đến cuộc sống của động vật.) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV khen ngợi, tuyên dương HS nên lên ý kiến cá nhân của mình. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm của bài Thằn lằn xanh và tắc kè. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc cả lớp: GV mời 3 HS đọc trước lớp. + Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện đọc theo nhóm. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. 3. Vận dụng, liên hệ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. - HS biết tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá), danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. - Đặt được câu có chứa các danh từ đã cho. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - HS lắng nghe. - Cho HS vận động theo bài hát “Vườn cây của ba” - HS tìm, trình bày kết - Nêu 5 danh từ mà em nghe được trong bài hát quả Vườn cây của ba. - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã được làm quen với khái niệm danh từ. Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về danh từ và các nhóm nhỏ của danh từ xét về mặt ý nghĩa nhé!
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm danh từ theo nhóm a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: - HS nêu yêu cầu đề Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai bài. chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc kĩ đoạn văn và tìm các danh từ trong đoạn văn. Sau đó, xếp các danh từ đã tìm - HS thực hiện nhiệm được vào nhóm thích hợp. vụ theo hướng dẫn của GV. + HS làm việc nhóm: HS nêu trong nhóm kết quả làm việc của mình. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ đã xếp vào mỗi nhóm. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung và góp ý - HS báo cáo kết quả (nếu cần thiết). làm việc. - GV ghi các danh từ HS tìm được vào từng nhóm - HS lắng nghe. hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm. Đáp án: - HS sửa sai (nếu có). + Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. - Lưu ý: lá bưởi, cỏ khô là cụm từ. Trong quá trình tìm danh từ, HS có thể chọn các cụm từ này. GV - HS lưu ý. giải thích cho HS để HS phân biệt được từ và cụm từ (ngữ). - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tìm tiếp - HS lắng nghe yêu các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài Thằn cầu. lằn xanh và tắc kè. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: theo hướng dẫn của GV.
- + HS làm việc theo nhóm: tìm các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. + Các nhóm trao đổi kết quả, đối chiếu với đáp án - HS quan sát đáp án. của GV để tìm ra nhóm chiến thắng. - GV trình chiếu đáp án lên bảng để mở rộng vốn từ cho HS: Thời Con vật Cây cối gian năm, thằn lằn, xà cừ, tháng, tuần, tắc kè, cá, chim, long não, thông, ngày, buổi, hổ, báo, mèo, gà, tùng, bách, xoan, giờ, phút, giây, vịt, lợn, khủng đào, hồng, mai, sáng, chiều, long, gấu trúc, hoa, gốc, rễ, tối... chuột túi... cành, nhụy... Hoạt động 2: Tìm danh từ chỉ người a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá) thích hợp. b. Cách thức tiến hành - HS đọc yêu cầu đề - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Tìm tiếp các danh bài. từ chỉ người cho mỗi nhóm: - HS thực hiện nhiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: vụ theo hướng dẫn của GV. + Làm việc cá nhân: HS quan sát tranh, tìm các danh từ trong từng nhóm và viết vào vở/ giấy nháp... - HS báo cáo kết quả: + Làm việc theo nhóm: HS nêu các từ đã tìm được, + Trong gia đình: bố, cả nhóm thống nhất đáp án. ông, bà, anh, chị, em, chú, - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Các nhóm bác, cô, dì, cậu, mợ... thi tìm từ, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ dành chiến + Trong trường học: thắng. học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng... + Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền
- đạo, tiền vệ, trung vệ, trọng tài, huấn luyện viên... - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần hăng hái. Hoạt động 3: Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Danh từ chỉ hiện - HS nêu yêu cầu đề tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới bài. đây? Buổi sáng, mặt trời tỏa gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu đen kéo tới, che kín bầu trời. cuồn cuộn thổi. lóe lên từng hồi sáng rực. nổi đì đùng. Rồi ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: Đọc kĩ đoạn văn, tìm từ, thử điền vào từng chỗ trống và đọc - HS thực hiện nhiệm lại cả câu để kiểm tra độ phù hợp. vụ theo hướng dẫn của GV. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả điền từ. - HS xung phong điền - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung và sửa chữa từ. (nếu sai). - HS nhận xét, bổ - GV nhận xét và nêu đáp án chính xác: sung. Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói chang. - HS lắng nghe và Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời. Gió cuồn chỉnh sửa đáp án (nếu sai). cuộn thổi. Chớp lóe lên từng hồi sáng rực. Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. Hoạt động 4: Đặt câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đặt được câu có chứa các danh từ đã cho. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Đặt 3 câu có chứa danh từ: - HS đọc yêu cầu đề a. Chỉ một buổi trong ngày. bài. b. Chỉ một ngày trong tuần. c. Chỉ một mùa trong năm.
- - GV mời HS tìm nhanh một số danh từ thuộc từng nhóm và điền lên bảng: + Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, - HS tìm các danh từ tối, đêm... thuộc các nhóm đã cho. + Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, thứ Ba... + Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu đông... - HS thực hiện nhiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: vụ theo hướng dẫn của GV. + Làm việc cá nhân: Lựa chọn từ phù hợp và đặt câu vào vở/ giấy nháp. + Làm việc nhóm: Từng bạn đọc các câu mà mình đã đặt để cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và tiếp - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn và ghi thu. chép lại các câu hay hoặc chưa đúng để sửa trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đọc câu đã đặt trước - HS xung phong báo lớp. cáo. - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các - HS lắng nghe và tiếp hoạt động học tập. thu. - GV tổng kết tiết học. Các em vừa được ôn tập về một số loại danh từ (chỉ thời gian, con vật, cây cối, - HS lắng nghe và tiếp người, hiện tượng tự nhiên,...). Ngoài các loại danh từ thu. đã được học, còn có các loại danh từ khác như danh từ chỉ đồ vật (bàn, ghế, phấn, bảng,...) mà các em đã được làm quen từ Bài 1, danh từ chỉ khái niệm (thói quen, tính nết, cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn, tình bạn,...), danh từ chỉ các hiện tượng xã hội (chiến tranh, đói nghèo,...) mà chúng ta sẽ được học ở các tiết học sau nhé! Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ động vật hoang dã và danh từ chỉ cây ăn quả cùng người thân. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: - HS nêu yêu cầu đề + Danh từ chỉ động vật hoang dã. bài. + Danh từ chỉ cây ăn quả. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- + HS cùng người thân thi tìm các danh từ thuộc nhóm đã cho. - HS lắng nghe GV + HS ghi vào sổ tay các danh từ tìm được để mở hướng dẫn. rộng vốn từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. - HS báo cáo vào tiết học sau. Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH VỚI ĐỜI SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 2. Năng lực chung - Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi tặng hoa, cây cảnh cho người thân hoặc được người thân tặng hoa, cây cảnh. Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong căn phòng, ngôi nhà. - Đề xuất được ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em. - Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. 3. Phẩm chất - Yêu thích hoa, cây cảnh. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, vật thật về cây hoa, cây cảnh,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS vận động nhẹ theo nhạc 2. Khám phá Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp
- HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người? + GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Nếu không có HS trả lời hoa, cây cảnh thì con người sễ lấy oxygen ở đâu để thở? - GV mời đại đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C0 2) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho - HS quan sát hình biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm ảnh và trả lời câu hỏi. trong những dịp lễ nào? - GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh - HS lắng nghe, tiếp được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh thu. nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình - HS quan sát hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ tết: ảnh và trả lời câu hỏi.
- - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà - HS làm việc cặp em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được đôi. người thân, bạn bè tặng hoa. - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS chia sẻ trước có). lớp. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng - HS lắng nghe, tiếp 3. Vận dụng thu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác - HS đọc bài. của hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). - HS chơi trò chơi. + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa - HS lắng nghe, tiếp bệnh, làm nước hoa,... thu. + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. * CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
- - Phần trắc nghiệm Câu 1. Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở: A. Đường phố. B. Văn phòng. C. Công viên. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2. Loài cây nào dưới đây không có khả năng làm sạch không khí? A. Cây kim tiền. B. Cây phượng vĩ. C. Cây lưỡi hổ. D. Cây ngọc ngân. Câu 3. Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí..........từ không khí. A. Carbon. B. Oxygen. C. Carbon dioxide. D. Nito. Câu 4. Loài hoa nào dưới đây không được dùng để làm nước hoa? A. Hoa hồng. B. Hoa thược dược. C. Hoa oải hương. D. Hoa cẩm chướng. Câu 5. Trồng, chăm sóc hoa và cây cảnh sẽ giúp con người: A. Rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên. B. Mang lại niềm vui trong cuộc sống. C. Mang lại lợi ích kinh tế. D. Cả A, B, C đều đúng. Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 Đáp D B C B D án - Phần tự luận Câu 1. Hoa, cây cảnh thường được trang trí ở những nơi nào?
- Câu 2. Kể tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. Câu 3. Mọi người thường tặng hoa, cây cảnh cho nhau vào những dịp nào? Nhằm mục đích gì? * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS lắng nghe, tiếp - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong thu. giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời - HS lắng nghe, thực sống. hiện. + Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa phương nơi em ở. + Đọc trước Bài 2 – Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (SHS tr.11). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất

