Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt lớp: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ phản hồi sau hoạt động khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Xây dựng được thông điệp bảo vệ quê hương. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm nghĩ, điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trước những cảnh đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để quan sát. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác để xây dựng quê hương đất nước . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp. - HS trả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS lắng nghe. nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Linh Chi, Bình Minh, Dương Bảo, - 1 HS nêu lại nội dung. Việt Thắng, * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: kế hoạch. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. của đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong bằng giơ tay. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ phản hồi sau hoạt động khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. + Xây dựng được thông điệp bảo vệ quê hương.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Kết quả khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên (Làm việc nhóm) * Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV mời các nhóm lần lượt báo cáo - Các nhóm lần lượt báo cáo. kết quả khảo sát + Những thông tin ghi chép được qua - HS chia sẻ buổi khảo sát + Nêu những đánh giá bước đầu đưa ra biện pháp dự kiến khắc phục vấn đề. - GV giải thích thêm: Việc khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên cũng là cách thiết thực để quan tâm đến quê hương. HS chúng ta nên đóng góp sức mình vào việc gìn giữ, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Những thông tin tích cực được lan tỏa khiến cộng đồng cằng có ý thức hơn về việc bảo vệ cảnh quan. Những thông tin tiêu cự sẽ cảnh báo cộng đồng, giúp ta kêu gọi mọi người cùng chung tay hành động. - HS nhận xét bạn chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Hoạt động 4: Xây dựng thông điệp bảo vệ thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên của địa phương. (Làm việc - Nhóm thực hiện viết , vẽ cảnh nhóm) báp về thực trạng xâm hại thiên nhiên - GV y/c HS thảo luận nhóm viết hoặc kêu gọi cộng đồng chung tay bảo hoặc vẽ sáng tạo thông điệp của nhóm mình vệ thiên nhiên - HS tái chế Ví dụ: Con cá đang kêu cứu - GV HD có thể dùng các vật dùng bằng các miếng vỏ chai nhựa và túi ni tái chế để tạo ra các mô hình khác nhau lông - Mời các nhóm giới thiệu thông - Đại điện các nhóm lên giới điệp của nhóm thiệu - Mời các nhóm khác nhận xét bình - HS bình chọn chọn thông điệp hoặc sản phẩm sang tạo ấn tượng - Lắng nghe - GV nhận xét 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh chuẩn bị thông tin và + Tham gia các hoạt động tuyên tham gia tuyên truyền cùng người thân. truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường + Luôn có ý giữ vệ sinh trường, lớp, - HS lắng nghe, thực hiện nhà ở, làng xóm, nơi công cộng sạch đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ____________________________________ TUẦN 31 Thứ Hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 3 5 6 7 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nhân với tử số, mẫu số nhân với nào? mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + Có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái - HS quan sát, lắng nghe. bánh được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu 2 diên cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép 5 tính sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số 9 9 8 72 × 11 × 8 = 11 1 = 11;
- - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép 4 4 2 8 × 2 = × = tính 5 5 1 5 9 4 15 15 a) × 8 ; × 2 ; × 0 × 0 = 0 11 5 8 8 - HS lắng nghe rút kinh Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS nhắc lại -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe, thực hiện - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. - HS thực hiện - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực 4 3 4 12 a) 3 × = × = hiện 11 1 11 11 4 3 × 4 12 hoặc 3 × = = 11 11 11 5 1 5 5 b) 1 × × = 4 = 1 4 4 5 1 × 5 5 5 hoặc 1× = 4 = 4 4 4 2 c) 0 × 5 = 0 4 5 2 - HS lắng nghe rút kinh a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; 11 4 5 nghiệm. - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu yêu cầu bài nhau. - HS phân tích bài toán - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh nháp 3 dm Bài giải: 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài Chu vi hình vuông là: 3 12 - Gọi HS phân tích bài toán × 4 = (dm) 5 5 - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở 12 Đáp số: dm nháp 5 - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - HS trình bày bài - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một - Lắng nghe, rút kinh theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi nghiệm. 61 vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất 6 cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân)
- - HS nêu yêu cầu bài. - HS phân tích bài toán. - HS trả lời - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài tập vào vở + Bài toán hỏi gì? Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Tàu vũ trụ bay vòng quanh - GV mời 1 HS nêu cách làm: thiên thể số ki – lô - mét là: 61 - Cả lớp làm bài vào vở: × 6 = 61(km) 6 Đáp án: 61km - HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài - HS múa hát Em yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân - GV Nhận xét, tuyên dương. bài, kết bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết bài văn miêu tả cây cối + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả - GV hướng dẫn HS thêm cách viết lớp lắng nghe. bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập -HS đọc đề bài và chọn đề + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn phù hợp quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè.
- + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS nhắc lại bố cục - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi - HS viết bài vào vở viết bài văn - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp - HS đọc soát, sửa lại bài thời của mình * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Lắng nghe - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “Ai là người thắng cuộc” thức đã học vào thực tiễn. + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ quan? + Kể tên cảnh đẹp quê hương - Các nhóm tham gia trò chơi em? vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi - và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và - HS lắng nghe, rút kinh trả lời. nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................... ...
- .............................................................................................................................. ..... -------------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát Quan sát hình: hình và trả lời câu hỏi + Nhóm bột đường: Bánh mì, bún, + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm, trứng, tôm, cá. + Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè.
- + Nhóm Vitamin và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt - HS lắng nghe. Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất dinh dưỡng. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội đó sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. + Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xử lí tình huống 3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào.( làm việc nhóm). - GV cho HS đọc tình huống để - HS đọc tình huống. khuyên bạn. + Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. + Bạn không thường xuyên uống nước. + Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. - HS làm việc theo nhóm thảo + Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. luận và đưa ra lời khuyên theo tình - GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm huống. dựa vào kiến thức về vai trò các chất dinh - Tình huống 1: Bạn thường dưỡng, phòng bệnh liên quan đến dinh xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng rán. tránh đuối nước đưa ra lời khuyên cho mỗi Lời khuyên: Thức ăn chiên rán, tình huống. thức ăn nhanh cũng có nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt cho cơ thể, nếu ăn nhiều sẽ bị mắc bệnh thừa cân béo phì. Rau xanh chứa nhiều vi-ta- min và chất khoáng làm tăng cường sức
- đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và tiêu hóa tốt. - Tình huống 2: Bạn không thường xuyên uống nước. Lời khuyên: Thiếu nước có thể gây ra các tác hại lâu dài như táo bón, giảm chức năng thận và sỏi thận, gây mệt mỏi, đau đầu và mất tập trung. - Tình huống 3: Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. Lời khuyên: Ăn quán vỉa hè không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm như đau bụng, đi ngoài, ... và thậm chí nguy hại đến tính mạng. - Tình huống 4: Bạn rũ đi bơi ở ao - GV mời đại diện các nhóm báo cáo hồ, sông suối. kết quả. Lời khuyên: Đi bơi ở ao hồ sông - GV mời các nhóm khác nhận xét và suối không có biện pháp cứu hộ an toàn đặt câu hỏi cho nhóm bạn. và người lớn giám sát có khả năng cao - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử bị đuối nước. lí tình huống đưa ra lời khuyên hay nhất. - Các nhóm đại diện trình bày kết - GV nhận xét chung. quả thảo luận. - HS bình chọn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ thực hiện một số việc làm. 4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Thường xuyên; Thỉnh thoảng;Không bao giờ. - HS chú ý lắng nghe.
- - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự - HS thực hiện tự đánh giá các khác nhau giữa ba mức độ. việc đã thực hiện. + Thường xuyên: là việc làm có sự lặp - HS báo cáo kết quả đánh giá. lại theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là - HS chú ý lắng nghe. hằng ngày). + Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch. + Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm. - GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực hiện theo bảng. - GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - GV nhận xét. Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm. 5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện: - GV cho HS viết ra những việc làm Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể khoẻ em cần thực hiện để cơ thể khoẻ mạnh. mạnh em nên: + Phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường. + Ăn các thực phẩm an toàn. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - GV mời cá nhân trình bày. - Cá nhân HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương và cung - Cả lớp lắng nghe cấp thêm một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ nên - Học sinh chia nhóm và làm và không nên làm để cơ thể luôn khoẻ mạnh. tham gia trò chơi. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Buổi chiều Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Gọi HS nêu lại cách nhân phân + Trả lời:: Phân số nào nhân số với 0 với 0 cũng bằng 0 - GV dẫn dắt vào bài mới HS nêu miệng 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn - Cách tiến hành: Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) 2 4 4 2 × ? × ) 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 b) × ? × × ) (3 5) × 4 3 (5 4 1 2 3 1 3 2 c) ( ) × ? × + × 3 + 5 4 3 4 15 3 4 - HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài tập trên phiếu bài - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập tập - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét về các tính chất - HS quan sát, lắng nghe giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - HS nêu ví dụ - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính chất - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu 3 3 1 1 2 a) × × 22 ; b) ( + ) × - HS làm bài vào nháp 22 11 3 6 5 3 3 a) × × 22 - Gọi HS nêu yêu cầu bài 22 11 - HD HS có thể áp dựng tính chất 3 ×3 9 × 22 192 9 = × 22 = = = giao, tính chất kết hợp , nhân một tổng 22 × 11 242 242 11
- 3 3 3 3 ×22 hai phân số với 1 phân số và rút gọn các Hoặc × × 22 = × 22 11 22 11 phân số. 3 66 3 18 9 = × = × 6 = = 22 11 22 22 11 1 1 2 2 1 2 b) ( + ) × = + ) × 3 6 5 (6 6 5 3 2 6 1 = × = = 6 5 30 5 - Gọi HS trình bày bài làm, nêu - HS lắng nghe các tính chất đã áp dụng vào phép tính. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. Một bè nuôi cá tra hình chữ 25 19 nhật có chiều dài m, chiều rộng m. 2 2 - HS đọc đề bài Hỏi chu vi của bè cá đó là bao nhiêu - HS phân tích bài toán mét? + Bài cho biết bể cá hình chữ - Gọi HS đọc đề bài 25 19 nhật có chiều dài m, chiều rộng - HD HS phân tính bài toán 2 2 + Bài toán cho biết gì? m - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tính chu vi của bể cá - HS làm bài tập + Bài toán hỏi gì? Bài giải: - YC hs làm bài vào vở Chu vi của bể cá là: 25 19 + ) × 2 = 44 (m) ( 2 2 Đáp số: 44m - HS trình bày bài làm - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? - HS thực hiện Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, - HS làm bài tập và nêu kết quả mỗi chuồng nuôi 4 con. Mỗi ngày, một Bài giải: 1 con lợn ăn hết yến cám. Mỗi ngày các 8 Mỗi ngày các con lợn nhà cô con lợn nhà cô Sáu ăn hết ? kg cám? Sáu ăn hết số kg cám là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4 + 4 =8 (con) - Gọi HS phân tích bài toán 2 chuồng lượn nhà cô Sáu có - GV HD yêu cầu học sinh làm bài số con lợn là: 1 × 8 = (yến) vào vở nháp rồi nêu kết quả điền vào dấu 8 1 ? . Đổi 1 yến= 10kg Đáp số: 10kg - Số cần điền là 10
- - HS nhận xét - HS lắng nghe rút kinh - GV HS trình bày. nghiệm. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Đ, S ? Có ba đoạn tre A, B ,C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1m và có 3 đốt bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau. - HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán 2 a) Đoạn tre B có độ dài bằng m. 3 - HS làm bài, nêu kết quả ? . 3 Đáp án: a) Đ ; b) S b) Đoạn tre dài nhất có dộ dài m 2 - Các HS khác nhận xét. ? . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết gì? - YC HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .................................................................................................................... .............................................................................................................................. ........ --------------------------------------------- Lịch sử và Địa lý DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản ) - Trình bày được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Gv nêu : Vùng Nam Bộ có - HS trả lời : Vùng Nam hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào Bộ có thể phát triển hoạt động sản kiến thức đã học, em hãy cho biết xuất: nông nghiệp, công nghiệp, thủy vùng có thể phát triển các hoạt động sản. sản xuất nào. - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được những hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ - Mục tiêu: + Biết trình bày về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ: trình bày về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ trên phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Dựa vào nội dung và quan sát hình 1, hãy : 1. Hoàn thành đoạn thông tin dưới đây : - Nam Bộ là ........... lớn nhất nước ta , ............. dược trồng trên những cánh đồng lớn , sử dụng nhiều ............ cho năng xuất cao , chất lượng tốt. Nam Bộ còn là vùng trồng ............, ........... lớn nhất trong cả nước. Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện để phát triển ........ Đây là vùng có sản lượng thủy sản ..................... 2. Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng: a - Cây ăn quả b - Cây công nghiệp c - Sản phẩm thủy sản * GV cho HS xem thêm hình - Hs thực hiện yêu cầu và hoàn ảnh , video về hoạt động sản xuất và thành phiếu học tập theo nhóm đôi : các sản phẩm nông nghiệp của vùng 1. Thứ tự các từ cần điền là : để HS có thêm thông tin vùng trồng lúa , lúa , máy móc - GV nhận xét tuyên dương hiện đại , cây ăn quả , cây công nghiệp 2. Tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng : a - Cây ăn quả : Sầu riêng , chôm chôm , xoài , dừa , mít , ... b - Cây công nghiệp : cao su , điều , hồ tiêu , ... c - Sản phẩm thủy sản : cá tra , cá ba sa, tôm , ... 3. Luyện tập
- - Mục tiêu: + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc - HS làm việc nhóm đôi . nhóm đôi , đọc thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn thành bảng sau vào vở. Hoạt động sx Phân bố Hoạt động sx Phân bố Các tỉnh Trồng lúa Trồng lúa thuộc Đồng bằng Trồng cây ăn sông Cửu Long quả Các tỉnh Trồng cây thuộc Đồng bằng Trồng cây ăn quả công nghiệp sông Cửu Long Trồng cây Các tỉnh công nghiệp Đông Nam Bộ - 1 – 2 HS trình bày kết quả . - GV mời HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - GV nhận xét, đánh giá và kết nêu ý kiến bổ sung (nếu có). luận, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Sưu tầm tranh ảnh về một hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một hoạt - HS chia sẻ động sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt động đó - HS lắng nghe + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................... .............................................................................................................................. ........ Thứ Ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024

