Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

docx 64 trang Hồng Nhung 21/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huo.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

  1. Thứ Hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. *Quan tâm: Bảo, Minh, Giang. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  2. - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 5 5 6 7 2 3 6 = 5 × 5 25 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn nhân hai + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên 2 cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính 5 sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số 9 9 8 72 : × - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 11 × 8 = 11 1 = 11; 9 4 15 4 4 2 8 a) × 8 ; × 2 ; × 0 × 2 = × = 11 5 8 5 5 1 5
  3. Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 15 × 0 = 0 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS lắng nghe rút kinh ngh1iệm. -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. - HS nhắc lại - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - HS thực hiện 4 5 2 a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; 4 3 4 12 11 4 5 a) 3 × = × = 11 1 11 11 4 3 × 4 12 hoặc 3 × = = 11 11 11 5 1 5 5 b) 1 × × = 4 = 1 4 4 5 1 × 5 5 5 hoặc 1× = 4 = 4 4 4 2 c) 0 × - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp Bài giải: Chu vi hình vuông là: 3 12 × 4 = (dm) 5 5 12 Đáp số: dm 5 - HS trình bày bài - GV HS trình bày. - Các HS khác nhận xét. - Mời các HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu
  4. 61 vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao 6 nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS nêu yêu cầu bài. + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm bài tập vào vở Bài giải: Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên thể số ki – lô - mét là: Chú ý: Minh, Bảo, Giang. 61 × 6 = 61(km) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 6 - GV nhận xét tuyên dương. Đáp án: 61km - HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Tiếng việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. *Chú ý: Minh, Bảo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập.
  6. - Mục tiêu: + Biết viết bài văn miêu tả cây cối + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn nghe. tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời. Chú ý: Bảo, Minh. - HS đọc soát, sửa lại bài của mình * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Lắng nghe - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ quan? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy dụng. theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng - nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  8. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Quan sát hình: - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Nhóm bột đường: Bánh mì, bún, + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm, trứng, tôm, cá. + Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè. + Nhóm Vitamin và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất dinh dưỡng. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội đó sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe.
  9. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. + Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xử lí tình huống 3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào.( làm việc nhóm 4). - GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn. - HS đọc tình huống. + Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. + Bạn không thường xuyên uống nước. + Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. + Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. - GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa vào - HS làm việc theo nhóm thảo luận kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng, phòng và đưa ra lời khuyên theo tình huống. bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh an toàn - Tình huống 1: Bạn thường xuyên thực phẩm và phòng tránh đuối nước đưa ra lời không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. khuyên cho mỗi tình huống. Lời khuyên: Thức ăn chiên rán, thức ăn nhanh cũng có nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt cho cơ thể, nếu ăn nhiều sẽ bị mắc bệnh thừa cân béo phì. Rau xanh chứa nhiều vi- ta-min và chất khoáng làm tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và tiêu hóa tốt. - Tình huống 2: Bạn không thường xuyên uống nước. Lời khuyên: Thiếu nước có thể gây ra các tác hại lâu dài như táo bón, giảm
  10. chức năng thận và sỏi thận, gây mệt mỏi, đau đầu và mất tập trung. - Tình huống 3: Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. Lời khuyên: Ăn quán vỉa hè không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm như đau bụng, đi ngoài, ... và thậm chí nguy hại đến tính mạng. - Tình huống 4: Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. Lời khuyên: Đi bơi ở ao hồ sông suối không có biện pháp cứu hộ an toàn và người lớn giám sát có khả năng cao bị - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. đuối nước. - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu - Các nhóm đại diện trình bày kết quả hỏi cho nhóm bạn. thảo luận. - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình huống đưa ra lời khuyên hay nhất. - HS bình chọn. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ thực hiện một số việc làm. 4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Thường xuyên; Thỉnh thoảng;Không bao giờ.
  11. - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác - HS chú ý lắng nghe. nhau giữa ba mức độ. + Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là hằng ngày). + Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch. + Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm. - GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực - HS thực hiện tự đánh giá các việc đã hiện theo bảng. thực hiện. - GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - HS báo cáo kết quả đánh giá. - GV nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm. 5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - GV cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS viết ra những việc làm em cần - HS thực hiện: thực hiện để cơ thể khoẻ mạnh. Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh em nên: + Phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường. + Ăn các thực phẩm an toàn. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - GV mời cá nhân trình bày. - Cá nhân HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm - Cả lớp lắng nghe một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh.
  12. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ nên - Học sinh chia nhóm và tham gia trò làm và không nên làm để cơ thể luôn khoẻ chơi. mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. *Chú ý: Bảo, Minh.
  13. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Gọi HS nêu lại cách nhân phân số với 0 + Trả lời: - HS nêu miệng: Phân số nào nhân - GV dẫn dắt vào bài mới với 0 cũng bằng 0 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn - Cách tiến hành:
  14. Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) 2 4 4 2 × ? × ) 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 b) × ? × × ) (3 5) × 4 3 (5 4 1 2 3 1 3 2 3 c) ( ) × ? 3 + 5 4 3 × 4 + 15 ×4 - HS nêu yêu cầu bài. - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS trình bày kết quả - HS làm bài tập trên phiếu bài tập - Gọi HS nhận xét - HS trình bày kết quả - GV nhận xét về các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách - HS quan sát, lắng nghe nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính chất - HS nêu ví dụ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân 3 3 1 1 2 - HS nêu yêu cầu a) × × 22 ; b) ( + ) × 22 11 3 6 5 - HS làm bài vào nháp - gọi HS nêu yêu cầu bài 3 3 a) × × 22 - HD HS có thể áp dựng tính chất giao, 22 11 3 ×3 9 × 22 192 9 = × 22 = = tính chất kết hợp , nhân một tổng hai 22 × 11 242 242 = 11 3 3 3 3 ×22 3 phân số với 1 phân số và rút gọn các phân Hoặc × × 22 = × = × 22 11 22 11 22 số. 66 11 3 18 9 = × 6 = = 22 22 11 1 1 2 2 1 2 3 2 b) ( + ) × = ( + ) × = × = - Gọi HS trình bày bài làm, nêu các tính 3 6 5 6 6 5 6 5 6 1 = chất đã áp dụng vào phép tính. 30 5 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật 25 19 có chiều dài m, chiều rộng m. Hỏi 2 2 chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét? - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - HD HS phân tính bài toán - HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì?
  15. + Bài cho biết bể cá hình chữ nhật 25 19 có chiều dài m, chiều rộng m + Bài toán hỏi gì? 2 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - YC hs làm bài vào vở + Tính chu vi của bể cá - HS làm bài tập Bài giải: Chu vi của bể cá là: 25 19 + ) × 2 = 44 (m) ( 2 2 - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Đáp số: 44m nhau. - HS trình bày bài làm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, thực hiện *Quan tâm: Bảo, Minh. Bài 4: Số? Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con. Mỗi ngày, một con 1 lợn ăn hết yến cám. Mỗi ngày các con 8 - HS thực hiện lợn nhà cô Sáu ăn hết ? kg cám? - HS làm bài tập và nêu kết quả - GV cho HS đọc yêu cầu bài Bài giải: - Gọi HS phân tích bài toán Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào hết số kg cám là: vở nháp rồi nêu kết quả điền vào dấu ? 2 chuồng lượn nhà cô Sáu có số con . lợn là: 4 + 4 =8 (con) 1 × 8 = (yến) 8 1 Đổi 1 yến= 10kg Đáp số: 10kg - Số cần điền là 10 - HS nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Đ, S ?
  16. Có ba đoạn tre A, B ,C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1m và có 3 đốt bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau. 2 a) Đoạn tre B có độ dài bằng m. ? . 3 3 - HS nêu yêu cầu bài b) Đoạn tre dài nhất có dộ dài m ? . 2 - HS phân tích bài toán - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài, nêu kết quả + Bài toán hỏi gì? Đáp án: a) Đ ; b) S + Bài toán cho biết gì? - Các HS khác nhận xét. - YC HS làm bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Lịch sử và địa lý DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản ) - Trình bày được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản )
  17. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Gv nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết - HS trả lời : Vùng Nam Bộ có vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào. thể phát triển hoạt động sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp,thủy sản. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được những hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ
  18. - Mục tiêu: + Biết trình bày về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ: trình bày về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ trên phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Dựa vào nội dung và quan sát hình 1, hãy : 1. Hoàn thành đoạn thông tin dưới đây : - Nam Bộ là ........... lớn nhất nước ta , ............. dược trồng trên những cánh đồng lớn , sử dụng nhiều ............ cho năng xuất cao , chất lượng tốt . Nam Bộ còn là vùng trồng ............, ........... lớn nhất trong cả nước . Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện để phát triển ........ Đây là vùng có sản lượng thủy sản ..................... 2. Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng : a - Cây ăn quả b - Cây công nghiệp c - Sản phẩm thủy sản * GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về hoạt - Hs thực hiện yêu cầu và hoàn động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của thành phiếu học tập theo nhóm vùng để HS có thêm thông tin đôi : - GV nhận xét tuyên dương 1. Thứ tự các từ cần điền là : vùng trồng lúa , lúa , máy móc hiện đại , cây ăn quả , cây công nghiệp 2. Tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng : a - Cây ăn quả : Sầu riêng , chôm chôm , xoài , dừa , mít , ... b - Cây công nghiệp : cao su , điều , hồ tiêu , ... c - Sản phẩm thủy sản : cá tra , cá ba sa , tôm , ... 3. Luyện tập - Mục tiêu:
  19. + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi . thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn Hoạt động sản Phân bố thành bảng sau vào vở. xuất Hoạt động sản Phân bố Các tỉnh thuộc xuất Trồng lúa Đồng bằng sông Trồng lúa Cửu Long Trồng cây ăn quả Các tỉnh thuộc Trồng cây công Trồng cây ăn quả Đồng bằng sông nghiệp Cửu Long Trồng cây công Các tỉnh Đông - GV mời HS trả lời nghiệp Nam Bộ - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên dương - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Sưu tầm tranh ảnh về một hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một hoạt động sản xuất - HS chia sẻ nông nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt động đó - HS lắng nghe + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  20. .............................................................................................................................. ______________________________________ Công nghệ LÀM ĐÈN LỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm được chiếc đèn lồng theo hướng dẫn - Tính toán được chi phí một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm - Có hứng thú với việc làm đèn lồng, và bảo vệ đèn lồng trong cuộc sống - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đèn lồng ở gia đình và xã hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu các bước để làm đèn lồng, lợi ích của đèn lồng ở gia đình, xã hội với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng đèn lồng để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc làm đèn lồng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC