Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
- Thứ Năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ 2) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỆ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
- .- Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt Đọc: BĂNG TAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi - HS tham gia trò chơi. Trả lời các câu đố động bài học. vui. + Đây là con gì? + Chim cánh cụt. + Đây là con gì?
- + Gấu Bắc Cực. + Đây là gì? + Băng tan. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng tan để khởi động vào bài mới: Bức tranh minh - HS lắng nghe. họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra - Học sinh thực hiện. tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc. cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- + Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong tượng băng tan? những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. + Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan + Câu 2: gây ra đối với: cuộc sống của con người, môi trường sống của động vật? + Câu 3: + Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến bài “Băng tan” (Phần đầu, phần chính, hiện tượng băng tan. phần cuối) Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm + Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng hiểu biết gì? lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến
- đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV nhận xét và chốt: Con người cần - HS nhắc lại nội dung bài học. chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi sau bài học để học sinh biết vào thực tiễn. vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ môi trường? - Một số HS tham gia thi kể tên những việc - Nhận xét, tuyên dương. thường làm giúp bảo vệ môi trường . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Trả lời bình an.
- + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Trả lời hòa bình. + Chúng em yêu ., ghét chiến tranh. + Trả lời bình yên. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào ban ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại . đến lạ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách lựa chọn từ ngữ thích hợp. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập lựa chọn từ ngữ, hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. Kì có nghĩa là Kì có nghĩa là “lạ” “thời hạn” kì tài, kì diệu, kì chu kì, học kì, thời ảo, kì quan, kì kì, định kì. tích, kì vĩ. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho bông hoa trong mỗi câu.
- - GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ ở bài tập 1. - GV cho HS làm việc theo cặp và thi đua với nhau xem cặp nào làm nhanh và đúng nhất. - Các nhóm tham gia thi đua theo yêu cầu a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được của giáo viên. UNESCO công nhận là một trong những thiên nhiên mới của thế giới. a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một kì quan thiên nhiên mới của thế giới. của đoàn thám hiểm. b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân một kì tích của đoàn thám hiểm. xây dựng . Chỉ với công cụ lao động đơn c) Người Ai Cập cổ đại là những công giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao sộ bằng đá với độ cính xác cao. động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ cính xác d) Ở tiền sử, comn người dùng đá làm công cao. cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. d) Ở thời kì tiền sử, comn người dùng đá - GV mời một số HS phát biểu. Các HS khác làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt bổ sung, góp ý. động vật. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. - Một số HS phát biểu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để hoàn thành câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là phù hợp nhất. a) Ruộng bậc thang là lao động của những a) Ruộng bậc thang là thành quả lao động người nông dân vùng Tây Bắc. của những người nông dân vùng Tây Bắc. b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình b) Vào năm 1990, một người dân Quảng đã hang Sơn Đoòng. Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng.
- c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao cao quyết tâm vượt lên số phận. vượt lên số phận. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu với - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. các từ mới học có trong bài. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều (Dạy bài chiều thứ 2) Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời:
- + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số + × = = +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + : = × = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng giải toán nhân chia phân số +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- Cách tiến hành: Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu cầu - Làm cá nhân Làm vở : -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối con vật tới ổ trứng tương ứng . Cho Hs làm vở - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ - HS nêu lại cách nhân chia, cộng phân số . ,trừ phân số. Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc cá nhân) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em
- - GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính, làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp 2 22 13 2 13 22 trước lớp a. × × = × × 2 22 13 13 5 2 13 2 5 a. × × 22 22 13 5 2 = 1 × = 3 6 6 3 5 5 b. 5 × 7 + 7 × 5 3 6 6 3 3 6 6 3 b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 = 5 × - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. 12 36 - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. 7 = 35 -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh 3 trao đổi hình, mỗi lọ lít trong vải còn lại ? l tương. 4 - GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng hết bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương nhỏ và cách tìm. 3 a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? 푙 = 750 푙 4 8 lọ hết bao nhiêu lít? 750 x8 = 6000ml Còn lại bao nhiêu lít? - Cho Học sinh làm vở 6000 ml= 6 lít - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 15-6=9 l nhận xét lẫn nhau. Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh kết quả vào vở giá một số vở học sinh. 9 lít * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi ra lít liên quan đến phân số nhớ. Bài 4/100.(làm nhóm đôi)
- 5 nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn 1 bằng tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt – một người hỏi ,1 người đáp 8 Trả lời miệng 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi? + Tính tuổi của Việt hiện nay - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, Tính tuổi của anh Chúc 1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ Trình bày vào vở, 1 HS trình bày Gv gợi ý bảng lớp và giải thích cách làm Bài giải Tuổi của Việt hiên nay là: - 1 72 x = 9 (푡 ổ푖) Gv nhận xét tuyên dương . 8 Tuổi của Anh chúc lhiện nay là: 9+5 =14 (tuổi) Đáp số 14 tuổi -Học sinh theo dõi chữa bài Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép chữ nhật lớn nhất trong hình là ?cm . tính. - Tính diện tích hình chữ nhật 21 lớn?(25+ ) 2 Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. Điền -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. vở. diện tích tìm được chia cho 2 tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học Học tính độ dài từng hình chữ nhật sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. nhỏ rồi cộng lại với nhau Giáo viên nhận xét tuyên dương. Phân số phù hợp là * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật 71 khi biết diện tích và chiều rộng 4 Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy diện tích chia cho chiều rộng. - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho chiều dài diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? - Học sinh nêu tifm số nào nhân - Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết chính nó để được bằng số đo diện diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? tích thì số đó chính là cạnh hình - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện vuông tích ta làm thế nào? - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66:Luyện tập chung trang 101 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 27: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh. - Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Thành phố Hồ Chí Minh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu một số hình ảnh khác nhau cho - HS quan sát tranh và lựa chọn bức ảnh Hs lựa chọn đâu là những bức ảnh thuộc về thuộc về Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh để khởi động bài học. (Gv chuẩn bị 1 số tranh ảnh sử dụng máy tính chiếu) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
- + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, ttên gọi Thành phố Hồ Chí Minh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về lược đồ: - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí - GV chiếu cho cả lớp quan sát lược đồ hình 2 của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp sau đó 1 số Hs lên chỉ vị trí của Thành phố Hồ với các tỉnh..., vùng biển. Chí Minh - GV cho nhóm thảo luận: -Nhóm tham gia thảo luận + Kể tên một số tên gọi khác của Thành phồ Hồ Chí Minh. Nêu hiểu biết của em về tên gọi đó. - Đại diện nhóm trình bày. - GV cho đại diện trình bày. Tên gọi: sài gòn; Sài gòn – Chợ lớn; Sài gòn – Gia Định - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh. + Kể được câu chuyện liên quan đến lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu (Sinh hoạt nhóm 4)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thông tin, quan sát hình 3, 4 SKG thảo luận và đọc và thảo luận nêu được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu với Thành phố Hồ Chí Minh. - Gv Hướng dẫn nhóm kể chuyện dưới hình -HS nhóm tham gia thảo luận kể chuyện thức theo tranh hoặc đóng vai để biểu đạt nội trong nhóm dung câu chuyện và cảm xúc của mình với nhân vật trong câu chuyện) - Đại diện nhóm lên thể hiện, HS các nhóm khác nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút - Đại diện các nhóm lên thể hiện kể câu ra kinh nghiệm. chuyện - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa một số hình ảnh mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử 5 bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên tập ảnh nhận biết những hình ảnh nào thuộc thành phố Hồ Chí Minh gắn lên bảng. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Công nghệ Bài 12: LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn. - Tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm chuồn chuồn thăng bằng từ vật liệu thông dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu quy trình để thực hành làm sản phẩm - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

