Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ - Mục tiêu: Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. .- Cách tiến hành:
- - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác - HS xem. Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng việt Đọc: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
- - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham - HS lắng nghe yêu cầu. quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về - HS thực hiện nhiệm vụ. nơi đã từng được đi tham quan, du lịch) - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - Một số HS chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - HS lắng nghe, quan sát. - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- phen, ở thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có những người đang tham quan, ngắm cảnh. Trung tâm tranh là hai bà cháu. Cậu bé giơ tay chỉ về phía tháp. Có vẻ như cậu rất ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp của tháp - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? Pa-ri trong con mắt cậu là một thành phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi. 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật cậu bé về con người và cảnh vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, - 1 HS đọc toàn bài. tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - 2-3 HS đọc câu.
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đứng trên quảng trường Thô – ca – đê – rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la.// Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi. Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm + GV nhận xét tuyên dương trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. + Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó. + Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng đất. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ cho đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng nhất với cậu bé? + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. Dương được tham quan nhiều nơi như: Khải Hoàn Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... nhưng Dương ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời kể + của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp như Tháp Ép – phen - Tháp Ép – phen rất thế nào? trong con mắt đẹp. + Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. nhìn của Dương. - Tháp cao sừng sững trên nền trời xanh bao + Ngọa hình của nhân vật. la. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc - Vẻ đẹp thực tế của được trình diễn. tháp vượt xa những gì mà Dương thấy trên phim ảnh. Tháp Ép – phen Tháp Ép – phen được theo lời kể của bà lắp đặt hệ thống gồm Mi - su 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối hệ thống ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. + HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình: Bà Mi – su giống như một hướng dẫn viên du lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của Pa – ri...
- + HS phát biểu theo quan điểm của mình: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm thấy lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp Pa – ri trở nên thân thiện hơn? thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - HS lắng nghe. Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Pa- - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú mình. vị”? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. gạch ngang được sử dụng trong câu - Các nhóm tiền hành thảo luận. chuyện trên có công dụng gì? - Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn có công dụng nào? Em hãy đưa ra ví dụ minh họa. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2. Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng để đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn tưởng tượng. - Một số HS trình bày kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày kết qủa. uả - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn. diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm số lớn nhất: 54 201; 123 100; + Trả lời: 123 100 4 900; 100 452 + Câu 2: Số 46 257 chữ số 4 có giá trị bao + Số 46 257 chữ số 4 có giá trị 40 000 nhiêu? + Câu 3: Tìm bốn số lẻ liên tiếp ? + Bốn số lẻ liên tiếp. 34 251 ? 34 255 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. 34 251 34 253 34 255 34 257 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Cách tiến hành: Bài 1.Đ, S ?(Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng. - HS lần lượt nêu kết quả. a. Số tự nhiên bé nhất là 0. a. Số tự nhiên bé nhất là 0. Đúng. b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. b. Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001. Đúng. c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. c. Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999. Sai d. Trong dãy số tự nhiên không có số lớn d. Trong dãy số tự nhiên không có số lớn nhất. nhất. Đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. Con voi nào dưới đây nặng nhất? a. Chọn C (4 920kg) b. Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?
- b. Chọn D (4 550 000 đồng) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đổi vở soát nhận xét. - GVcho HS làm theo nhóm. a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ? người. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ? người. - HS đọc yêu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân công. c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ? người. Việt Nam có khoảng 96 209 000 người. b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân - GV mời các nhóm trình bày. của Việt Nam có khoảng 96 210 000 người. - Mời các nhóm khác nhận xét c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân - GV nhận xét chung, tuyên dương. của Việt Nam có khoảng 96 200 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân). người. - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở.
- a. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh? - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, Yêu cầu gì?) - HS vận dụng cách so sánh, sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. a. Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 2 131 học sinh. Trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 học sinh. Trường Tiểu học Quang Trung có 1 892 học sinh. b. Viết số học sinh của bốn trường tiểu học Trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 868 học đó theo thứ tự từ bé đến lớn. sinh. b. Số học sinh của bốn Trường Tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 868; 1 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 892; 2 065; 2 131. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5: Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. + Từ bốn thẻ số 0,1,2,3 có thể lặp được số - HS làm việc theo yêu cầu. chẳn bé nhất có bốn chữ số là ? - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. + Số phải tìm là 1 032 -Vì số phải tìm là bé nhất có bốn chữ số lập được từ bốn chữ số đã cho nên số phải có chữ số hàng nghìn là 1, chữ số hàng trăm là 0. Vì số cần tìm là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị là số 2, do đó chữ số hàng chục là số 3.
- - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Ví dụ: GV cho dãy số 94 235; 102 356; 41 041; 100 001. Tìm số lớn nhất, số bé nhất? - 2 HS xung phong tham gia chơi. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học Bài 30: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện.
- - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Nội dung: + Mô tả một chuỗi thức ăn có thực vật đứng đầu - HS chia sẻ ý kiến của mình. chuỗi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 3. Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4 - YC HS quan sát hình 6 và phân tích tranh - HS quan sát hình 6 và phân tích tranh - GV hỏi: + Tranh có mấy hoạt động? + Hãy nêu rõ từng hoạt động trong tranh? - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: - Tranh có 3 hoạt động
- + Trong ba hoạt động (1, 2 và 3) của con người - HS nêu rõ 3 hoạt động trong tranh hoạt động nào ít gây tác động đến sinh vật? Hoạt - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu động nào gây tác động xấu, ảnh hưởng lâu dài đến hỏi các chuỗi thức ăn? + Hoạt động nào trong ba hoạt động trên gây mất cân bằng chuỗi thức ăn? Vì sao? + Hãy đặt tên cho bức tranh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - YC HS báo cáo kết quả thảo luận - HS các nhóm khác nhận xét. - KQ: Hoạt động 1 ít gây tác động xấu - Mời các nhóm khác nhận xét. đến sinh vật. Trong khi hoạt động 2 và 3 gây tác động xấu và hậu quả lâu dài. + Hoạt động 3 gây mất cân bằng chuỗi thức ăn. Vì đánh bắt bằng mìn sẽ dẫn đến chết tất cả các loài sinh vật dưới nước (cả to và bé). - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. + HS đặt tên cho bức tranh - HS lắng nghe Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa các hoạt động (làm việc nhóm) - GV gọi học sinh đọc yêu cầu mục 1 - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Nêu hoạt động trong mỗi bức tranh 7, - 2-3 HS nêu: 8, 9? + Hình 7: Tuyên truyền bảo vệ rừng + Hình 8: Trồng cây xanh + Hình 9: Bảo vệ rùa biển
- - YC HS thảo luận nhóm đôi nêu ý nghĩa của - HS thảo luận nhóm đôi các hoạt động trong hình 7, 8, 9? - Gọi HS báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS các nhóm khác nhận xét - KQ: + Hình 7: Cảnh báo ngăn chặn săn bắt phá hoại rừng + Hình 8: Tích cực trồng cây xanh + + Hình 9: Tích cực bảo vệ động vật hoang dã. - HS thảo luận nhóm đôi - YC HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn? - HS các nhóm khác nhận xét + Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức - KQ: ăn trong tự nhiên phù hợp với HS? - Gọi HS báo cáo kết quả

