Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 50 trang Hồng Nhung 15/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_34_tiep_theo_nam_hoc_2023_2024_ng.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 34B Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 (Học bài chiều thứ Năm) Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 8 13 8 13 8 78 86 43 + Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = = 36 6 36 6 36 36 36 18 17 2 17 2 17 12 5 + Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = 42 7 42 7 42 42 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính.
  3. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe. giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào phiếu làm vào phiếu bài tập. bài tập. 5 7 a) x 5 7 35 1 7 15 a) x = = 7 15 105 3 5 b) x 3 5 5 3 15 8 b) x 3= x = 8 8 1 8 24 9 c) : 24 9 24 17 408 136 17 17 c) : = x = = 17 17 17 9 153 51 36 d) : 9 36 36 1 36 12 5 d) : 9 = x = = 5 5 9 45 15 - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: Có phép cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 25 1 25 1 5 1 a) + 6 x a) + 6 x = + 6 x 60 8 60 8 12 8 5 6 = + 12 8 40 72 = + 96 96 112 7 = = 96 6
  4. 15 30 15 30 5 10 b) x (6 : ) b) x (6 : ) = x (6 : ) 9 9 9 9 3 3 5 6 3 = x ( x ) 3 1 10 5 18 90 = x = = 3 3 10 30 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. 3 Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và 8 đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm 3 + Nam đã dùng số tiền đó để mua sách 8 vở và đồ dùng học tập. + Số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn - Bài toán hỏi: Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - GV gợi ý: Muốn biết Nam đã góp vào quỹ - HS trả lời: Cần biết số tiền Nam đã giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao dùng để mua sách vở và đồ dùng học nhiêu tiền trước hết ta cần biết gì? tập. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Bài giải tập. Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là:
  5. 3 400 000 x = 150 000 ( đồng) 8 Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là: 400 000 – 150 000 = 250 000 ( đồng) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Đáp số: 250 000 đồng. nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 7 2 là m2 và chiều rộng là m. Tính chu vi của 25 5 tấm bìa đó. - Bài toán cho biết: Một tấm bìa hình chữ - GV cho HS tìm hiểu đề. nhật 7 + Diện tích là m2 25 2 + Chiều rộng là m 5 - Bài toán hỏi: Tính chu vi của tấm bìa. - HS trả lời: Cần biết chiều dài của tấm bìa. Bài giải - GV gợi ý: Muốn tính được chu vi của tấm bìa trước hết ta cần biết gì? Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: 24 9 7 - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài : = (m) 17 17 10 tập. Chu vi của tấm bìa là: 7 2 11 ( + ) x 2 = (m) 10 5 5 11 Đáp số: m. 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công.
  6. 3 7 5 3 5 7 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV a) x x x 11 = ( x ) + ( x 11) nhận xét tuyên dương. 5 11 3 5 3 11 = 1 x 7 = 7; Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện. 3 2 5 3 3 2 3 5 b) x + x = ( x + x ) - GV cho HS làm theo nhóm. 8 7 7 8 8 7 8 7 3 7 5 3 2 5 a) x x x 11 = x ( + ) 5 11 3 8 7 7 3 2 5 3 3 3 b) x + x = x 1 = 8 7 7 8 8 8 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện tập học vào thực tiễn. thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 3 2 a) + 10 5 11 3 b) - 32 4 5 7 c) x 9 8 12 4 d) : 7 3
  7. - GV mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên - 4 HS xung phong tham gia chơi. dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về điều - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi học em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động:
  9. - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu cầu hình 1. - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ - GV nhận xét, tuyên dương. đề 6 - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ - Nhận xét bạn. to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.
  10. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - HS lắng nghe và thực hiện - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và thuyết - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội trình kết quả. dung. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - HS lắng nghe - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - YC HS chia sẻ trước lớp - HS thực hiện yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS chia sẻ trong nhóm 2 * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp nguồn từ thực vật. - HS khác nhận xét - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ - KQ: lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc + Khoai tây Chuột Rắn sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương HS - 2-3 HS nêu
  11. - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là thức ăn của con người và - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng sinh vật có trong vườn. tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - Các HS khác nhận xét, góp ý. Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm - YC HS quan sát bảng ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi.
  12. - HS lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn - HS chia sẻ trước lớp “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải - HS nhận xét, bổ sung thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây - Gọi HS chia sẻ trước lớp xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả. - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán
  13. vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Đạo đức Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em theo lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè xung quanh thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ sơ đồ tư duy về quyền và - HS trình bày trước lớp. bổn phận trẻ em mà cô đã giao về nhà thực hiện. - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS củng cố kiến thức đã học và thực hành cách xử lý tình huống cụ thể. - Cách tiến hành: Bài 4: Em hãy quan sát các bức tranh sau và cho biết bạn nào thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì sao?
  15. - HS quan sát các bức tranh trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - HS trình bày - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi. - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. - GV nhận xét, kết luận: Bức tranh 2, 4, 5 có các bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì các bạn đã biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm với các thành viên trong gia đinh; biết phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật; biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Bức tranh 1, 3, 6 có các bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em, vì các bạn không có trách nhiệm với bản thân (không rèn luyện thân thế); không giúp đỡ các thành viên trong gia đinh làm những công việc vừa sức; không yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Bài 5: Xử lý tình huống - HS làm việc nhóm 4 lựa chọn - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 5 trong tình huống sắm vai. SGK. HS thảo luận cách xử lí tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chủ ý quan sát, cổ vũ, động viên.
  16. + Tình huống ạ: Nếu là bạn của Linh, em khuyên Linh cần sắp xếp thời gian hợp lí để xem tivi đống thời phụ giúp bố mẹ làm các công việc phù hợp với lứa tuổi trong gia đình vì đó là bổn phận của trẻ em. Việc mẹ nhắc nhở Linh là đúng, không vi phạm quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. + Tình huống b: Trong tình - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 lựa chọn tình huống, huống này, em nên ngăn cân và đóng vai để xử lý tình huống. khuyên các bạn không bắt nạt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. em nhỏ vì trẻ em cần được bảo - Mời các nhóm trình bày. vệ khỏi các hành vi bắt nạt, bạo - GV cùng HS nhận xét, kết luận cách xử lí tình lực,. . . Nếu các bạn không nghe huống của các nhóm. theo thì em cần nhờ người lớn - Gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp. đáng tin cậy hổ trợ, ngăn cản GV nhận xét và tuyên dương các nhóm có cách giải hành vi bắt nạt đó. quyết tình huống hay. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3p) - Mục tiêu: + HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống đề thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về quyền trẻ em, chia HS thực hiện sẻ với các bạn về bức tranh đó. - GV yêu cầu HS tự đánh giá việc thực hiện bổn phận của mình xem điều gì em đã thực hiện tốt, điều HS lắng nghe về thực hiện. gì còn chưa tốt. Đối với những việc chưa tốt, em hãy lập kế hoạch để khắc phục theo bảng mẫu sau HS lắng nghe - GV gọi HS đọc nội dung thông điệp cuối bài. - Dặn HS về nhà tuyên truyền cùng người thân về quyền và bổn phận của trẻ em, xem trước bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. Thứ Ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 (Học bài ngày thứ Sáu) Tiếng việt VIẾT GIẤY MỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết giấy mời theo mẫu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và cách viết giấy mời, vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS hát và vận động theo bài - HS hát vận động theo bài hát “Những lá thuyền ước mơ”. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Trong bài hát vừa rồi bạn nhỏ đã mời các + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bạn cùng làm gì với mình? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết viết giấy mời theo mẫu + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên.
  19. - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp án - Đại diện 2-3 nhóm trình bày + Giấy mời tham dự thi buổi thi kể chuyện sáng tạo - GV đưa màn hình giấy mời yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát và tìm thông tin + Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng lớp 4A ứng với các mục: + Ngô Minh Loan, lớp trưởng lớp 4B + Tiêu đề giấy mời + Buổi thi kể chuyện sáng tạo + Người mời + 15h30p, thứ Năm, ngày 11/04/2024 + Người được mời + Phòng học lớp 4A + Sự kiện mời + Rất vui được đón tiếp! + Thời gian tổ chức sự kiện - Nhóm khác nghe, nhận xét + Địa điểm tổ chức sự kiện + Mong muốn và đề nghị - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Bài 2. Viết giấy mời để mời một bạn lớp bạn đọc. bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức - HS xem lại bài 1 trả lời câu hỏi - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
  20. - GV yêu cầu HS xem lại cách viết giấy mời + Sự kiện mời: buổi thi Hùng biện tiếng ở bài tập một để đưa ra câu hỏi gợi ý hướng Việt dẫn HS: + Trình bày in hoa (rõ ràng, nổi bật) + Em viết giấy mời cho sự kiện gì? - Lắng nghe + Tên sự kiện trình bày như thế nào? - GV lưu ý HS chọn cách trang trí giấy mời cho đẹp mắt và nêu mong muốn và đề nghị cho phù hợp với sự kiện được tổ chức. - HS viết giấy mời vào giấy rời. - GV yêu cầu HS viết vào giấy rời - GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần) Bài 3. Trao đổi giấy mời em vừa viết với bạn để cùng soát lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi - Lớp thảo luận nhóm 4 và đổi giấy mời giấy mời để góp ý cho nhau để nhận xét, góp ý, cho nhau. Bài 4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn - GV yêu cầu các nhóm chọn ra những giấy - Các nhóm lựa chọn, trình bày giấy mời mời đúng thể thức, trình bày đẹp sáng tạo để trước lớp. Nhóm khác quan sát, nhận xét. thi giữa các nhóm. - HS lắng nghe. - GV chọn ra giấy mời tốt nhất để trao giải - GV nhận xét chung, kết luận. Khi viết giấy mời cần lưu ý viết đầy đủ thông tin, đúng thể thức, có ý tưởng trình bày độc dáo, sáng tạo. 3. Vận dụng trải nghiệm.