Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

docx 52 trang Hồng Nhung 21/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huo.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

  1. TUẦN 35 Thứ Hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 ( DẠY HỌC BÀI NGÀY THỨ BA TUẦN 35) Toán ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài hát - HS hát và nhảy theo nhạc “Count to 100” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán -HS đọc thầm + Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là: 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm a. Số? Tên Hùng Lợi Thắng Bình Dũng Trung VĐV Chiều 175 168 ? ? ? ? cao (cm)
  3. b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao. c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình? - GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê. - GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài: -1 HS đọc + Phần a yêu cầu gì? -HS suy nghĩ, trả lời -HS thảo luận, thống nhất câu trả +Để làm được phần b, c em cần làm gì? lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày: a. Số cần điền: 180, 182, 185, - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa 178. b. 175, 178, 180, 182. c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi, - GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng. VĐV cao hơn Hùng là Dũng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát - HS đọc bài, suy nghĩ làm bài biểu đồ. tập vào vở. - GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. - HS đổi vở kiểm tra. - HS trả lời - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS. - GV nhận xét chốt kết quả đúng: - HS lắng nghe a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45). c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
  4. (60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh) - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu - HS quan sát trả lời câu hỏi hỏi. - HS thực hiện nhóm 2 theo hình - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả thức hỏi-đáp. - 1-2 nhóm trình bày: a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần, bóng - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần. b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng kiến mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng) trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới.
  7. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật. - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe
  8. Khoa học ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  9. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về điều - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi học em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
  10. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu cầu hình 1. - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ - GV nhận xét, tuyên dương. đề 6 - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ - Nhận xét bạn. to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe và thực hiện - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và thuyết trình kết quả.
  11. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn - HS lắng nghe chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - HS thực hiện yêu cầu - HS chia sẻ trong nhóm 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - HS khác nhận xét nguồn từ thực vật. - KQ: - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ + Khoai tây Chuột Rắn lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc + Cỏ Gà Cáo sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. + Cỏ Thỏ Hổ ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - 2-3 HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn thức ăn: Thực vật là thức ăn của con người và - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng sinh vật có trong vườn. tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - HS khác nhận xét, bổ sung
  12. - HS lắng nghe. - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - YC HS quan sát bảng - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng
  13. - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS - HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả. Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
  14. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Lịch sử & Địa lí KIỂM TRA CUỐI KÌ II PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Nhà sàn truyền thống của đồng bào Tây Nguyên được làm bằng vật liệu gì? A. Các vật liệu như: gỗ, tre, nứa, lá B. Làm bằng khung sắt, tôn. C. Xây bằng gạch, mái lợp ngói. D. Nhà được làm bằng nhựa. Câu 2. Công trình kiến trúc nào thuộc quần thể kiến trúc Cố đô Huế ? A. Chùa Cầu B. Lăng Khải Định C. Chùa Thiên Mụ D. Nhà cổ Tấn Ký Câu 3. Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
  15. A. Sông Hồng. B. Sông Đáy. C. Sông Mã. D. Sông Luộc. Câu 4. Bãi biển Xuân Thành thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây? A. Thanh Hoá. B. Hà Tĩnh. C. Đà Nẵng. D. Nghệ An. Câu 5. Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng Tây Nguyên là: A. Có các cao nguyên xếp tầng. B. Cao ở phía tây và thấp dần về phía đông. C. Có nhiều dãy núi cao. D. Thấp và bằng phẳng. Câu 6. Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò A. Ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm. B. Ngăn phù sa sông bồi đắp. C. Là đường giao thông kết nối với các vùng khác. D. Ngăn sạt lở ven sông. Câu 7. Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm? A. Khoảng 1500 năm. B. Khoảng 2 500 năm. C. Khoảng 2700 năm D. Khoảng 3.000 năm Câu 8. Phố cổ Hội An nằm ở vị trí nào? A. Hạ lưu sông Hương. B. Thượng lưu sông Thu Bồn. C. Hạ lưu sông Tranh. D. Hạ lưu sông Thu Bồn. Câu 9. Khí hậu vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây? A. Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. B. Có một mùa đông lạnh. C. Có hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh. D. Có mưa quanh năm. Câu 10. Anh hùng Đinh Núp là người dân tộc nào? A. Ba Na. B. Ê Đê. C. Cơ Ho. D. Mnông. Câu 11. Phần đất liền vùng Nam Bộ không tiếp giáp với A. Tây Nguyên. B. Duyên hải miền Trung. C. Cam-pu-chia. D. Trung Quốc. Câu 12. Tên gọi Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ năm nào? A. Năm 1945. B. Năm 1954. C. Năm 1975. D. Năm 1976. Câu 13. Ý nào không phải là thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh? A. Tập trung nhiều loại khoáng sản. B. Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghệ cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính. C. Nơi có nhiều cảng lớn. D. Là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của đất nước. Câu 14. Đế quốc Mỹ không dùng biện pháp nào khi phá huỷ Địa đạo Củ Chi? A. Tiến hành nhiều cuộc càn quét hòng tìm ra vị trí các nắp hầm.
  16. B. Dội hàng nghìn tấn bom, chất độc hoá học xuống Củ Chi. C. Dùng đội quân chuột cống đánh địa đạo. D. Buộc quân ta phải tự phá huỷ địa đạo PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương có ý nghĩa gì? .................................................................................................................................. Câu 2. (1,5 điểm) Điền thông tin vào chỗ trống ( ) sao cho phù hợp với đặc điểm địa hình, sông, hồ của địa phương em. a. Tỉnh Hà Tĩnh phía Bắc giáp tỉnh ......................................................, phía Nam giáp tỉnh , phía Tây giáp , phía Đông giáp............................................................................... b. Ở Hà Tĩnh có những khu du lịch:................................................................... .............................................................................................................................. d. Cổ Đạm quê em có nghệ thuật từ lâu đời là:................................................. ________________________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II _______________________________________ Thứ Ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 ( DẠY HỌC BÀI NGÀY THỨ TƯ TUẦN 35) Toán ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  18. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, nhảy theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -1 HS nêu yêu cầu - GV chữa bài bằng trò chơi: “Tôi là ai?” - GV gọi 1 HS làm quản trò. -Quản trò nêu câu hỏi: VD: Tôi gồm .. Tôi là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên -HS viết số vào bảng con. - Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. lại số vừa ghi. Bài 2: Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vào vở.
  19. - GV soi chữa bài. Kết quả 2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 758; -HS nhận xét kết quả, cách đặt tính 34 x 14 = 4 536; 74 165 : 5 = 3 758 - Khi đặt tính cần lưu ý gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc yêu cầu: - HS đọc bài + Sắp xếp các số 3 142; 2413; 2 431; 3 421 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS suy nghĩ làm vào bảng con - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào bảng con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng a. 2 413, 2 431, 3 142, 3 421 b. 3 421, 3 142, 2 431, 2 413. - HS trả lời: Cần so sánh các số. - Để sắp xếp đúng thứ tự các em cần làm gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài toán - HS đọc bài + Trong ba ngày mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm bảng phụ. - GV gọi HS chia sẻ bài làm. - - HS đọc bài, nx bài của bạn. - Lớp đối chiếu, nhận xét: - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: - + Tìm trung bình mỗi ngày của Bài giải hàng bán được bao nhiêu mét vải bạn làm thế nào?
  20. Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét - + Bài toán thuộc dạng toán gì? vải là: ( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m) Đáp số: 45 m vải -1HS đọc bài. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện - HS nêu tích mảnh đất đó. - HS làm vào nháp - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - 1HS mang bài lên trình bày kết - GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp. quả, HS khác quan sát, nhận xét - GV cho HS soi, chữa bài Bài giải Chiều dài mảnh đất là: - GV cho HS dưới lớp hỏi bạn cách làm. 15 x 2 = 30 (m) Dự kiến câu hỏi: Chu vi mảnh đất là: + Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 15 x 2? (15+ 30) x 2 = 20 (m) + Tính chu vi và diện tích bạn làm thế nào? Diện tích mảnh đất là 15x 30 = 450 (m² ) Đáp số: 90 m, 450 m² - GV nhận xét chốt kết quả đúng 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.