Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

docx 94 trang Hồng Nhung 07/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huon.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hương

  1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHL: GIÚP NHAU THỰC HIỆN NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy năng lực của bản thân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình làm những công việc mà mình yêu thích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh khởi động với bài hát - HS lắng nghe. “Cô dạy em bài thể dục buổi sáng”
  2. + GV nêu câu hỏi: để có sức khỏe tốt, hàng - HS trả lời: Biết chăm sóc bản thân và ngày chúng ta cần phải làm gì? thường xuyên tập thể dục. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Sinh hoạt nền nếp: Một số bạn còn hay làm việc riêng trong giờ học: Oanh, Minh, Giang . + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức: Một số bạn chưa đeo khăn quàng đỏ đúng quy định: Hưng, Giang. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
  3. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần. cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy năng lực của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - Chia sẻ kết quả thực hiện nền nếp sinh - 1 HS đọc yêu cầu. hoạt sau khi sử dụng thời gian biểu. - GV mời HS chia sẻ những việc em đã làm - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp. và tự điều chỉnh cho phù hợp. + Nêu những việc đã làm được đúng - Nêu cảm nghĩ của em về kết quả thực hiện theo thời gian biểu. nền nếp sinh hoạt của bạn. + Nêu những điểm chưa hợp lí khi xây - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước dựng thời gian biểu dẫn đến những hoạt lớp. động chưa thể làm đúng theo thời gian - GV mời cả lớp nhận xét. biểu. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả -Một số HS lên thể hiện trước lớp. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu quên....bạn nên” - GV mời học sinh hoạt động theo nhóm mỗi HS viết một công việc mình chưa thực - HS theo dõi GVphổ biến luật chơi. hiện được theo đúng thời gian biểu lên tờ giấy và thả vào một chiếc hộp hoặc giỏ chung. Sau đó một thành viên trong nhóm sẽ lần lượt bắt thăm từng tờ, đọc to nội dung và đề nghị các bạn khác đưa lời khuyên tương ứng. - GV mời các nhóm ghi lại lời khuyên mình đưa ra một cách ngắn gọn hài hước để đọc to lên trước lớp bắt đầu bằng “Nếu quên...bạn nên” - Các thành viên trong nhóm thảo luận VD: Nếu bạn quên gội đầu, bạn nên nhờ để đưa ra lời khuyên thuyết phục nhất, người thân nhắc nhở. thành viên được khuyên ghi lại lời Nếu bạn quên sắp quần áo trước khi đi ngủ, khuyên từ các bạn để thực hiện và sẽ bạn nên dán tờ giấy nhớ vào tủ. phản hồi sau. GV kết luận: HS có thể tin tưởng chia sẻ - HS lắng nghe. với bạn bè trong lớp những vấn đề mình băn khoăn để nhận được sự hỗ trợ, phương án giải quyết. Việc thực hiện thời gian biểu thường phải có điều chỉnh nếu không thể thực hiện việc nào đó đúng giờ, ta có thể điều chỉnh lại thời gian thực hiện cho phù hợp hơn với mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình.
  5. + Nhắc HS tiếp tục thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh, thực hiện lời khuyên đã nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm được từ bạn. + Chuẩn bị câu đố cho hoạt động tuần sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ TUẦN 6 Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ :Cuộc phiêu lưu của sách bút - Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Cuộc phiêu lưu của sách bút” - Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem tiểu phẩm và rút ra bài học cho mình - Cách tiến hành: - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm Cuộc dung nhóm lớp xây dựng phiêu lưu của sách bút - HS lắng nghe. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe.
  7. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ Bài 11: TẬP LÀM VĂN Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. - Quan tâm, giúp đỡ Minh, Duyên, Bảo.
  8. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh . - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài - HS lắng nghe. Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV giao nhiệm vụ: - HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả + HS TL nhóm đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + NX, bổ sung nếu có.
  9. + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả - HS nghe, ghi vở đúng đặc điểm của sự vật) - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn gi - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi - HS đọc từ khó. dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
  10. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết sau đó đổi đoạn đọc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - 2 nhóm đọc - GV cho đọc nhóm trước lớp HS khác nhận xét, góp ý - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - GV cho đọc thầm toàn bài + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ - HS khác NX, góp ý ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + 1 HS đọc + GV cho HS đọc Câu 1: + HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ + GV cho HS nêu câu TL là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với
  11. mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. + HS NX, bổ sung + GV NX, chốt - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? - HS nghe + GV nêu câu 2: - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý + GV cho HS nêu câu TL cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như + GV NX, chốt thế nào?) - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự - HS NX, bổ sung quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm +1 HS đọc (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó + HS nêu YC TL nhóm thống nhất ý kiến). + GV quan sát các nhóm làm việc và có những + HS thảo luận nhóm hỗ trợ phù hợp. + GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng hồng một cơn mưa rào nhỏ,... được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí + Nhóm khác NX, bổ sung tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây - HS lắng nghe.
  12. là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + HS nghe Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng + HS nghe và thực hiện trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây + GV cho HS nêu câu TL hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) mới mẻ + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng + GV cho HS đọc Câu 5 nhưng thống nhất. + GV cho HS nêu câu TL - HS lắng nghe. + GV NX các ý kiến của HS + HS nghe - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 + 3-5 HS nêu HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả + HS nghe cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe
  13. - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét - Chú ý: Bảo, Minh, Duyên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau Voice lớp bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Quan tâm, giúp đỡ Minh, Duyên, Bảo.
  14. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS đoán động từ + Trả lời viết + Câu 1: viết + Trả lời ăn + Câu 2: ăn + Trả lời vẫy + Câu 3: vẫy + Trả lời chạy + Câu 4: chạy - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng 2. Luyện tập. - Mục tiêu:
  15. + Điền động từ chỉ hoạt động phù hợp với nội dung đoạn văn. Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi - HS làm theo HD bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị - Các nhóm tiến hành thảo luận trí nào trong đoạn). - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán - HS nghe
  16. người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả - HS đoán từ tranh 1 lời dựa vào 1 tranh. - HS TL + Tranh 1 vẽ gì? + (Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn thể thao leo núi/...) + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? + (leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...) - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với - HS trình bày mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... với hoạt động được thể hiện trong tranh. 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... - HS TL: - GV hỏi: + động từ chỉ hoạt động di chuyển + Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... điểm chung gì? - HS NX, bổ sung + Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di chuyển khác - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước . Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1- 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu -HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trình bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu. - GV YC HS làm cá nhân vào vở. - HS làm vở - GV cho trình bày bài - HS đọc câu - HS NX, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương chung.
  17. - Chú ý: Bảo, Duyên, Minh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tiếng Việt. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Quan tâm, giúp đỡ: Bảo, Minh, Duyên, Vy.
  18. 2. Năng lực chung. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà, 3 hộp quà có các số: đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 - HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có giá trị 500000000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe.
  19. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố cách đọc số hàng và lớp. + Củng cố số tròn triệu, tròn chục triệu, trăm triệu + Phát triển khả năng tư duy loogic, loại trừ + Củng cố, phát triển về cấu tạo sô. + Củng cố về lập số kết hợp kiến thức về hàng, lớp - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? -HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, + Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - GVNX, khen học sinh - HS nghe - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong mỗi lớp đã học - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn,
  20. trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng triệu, trăm triệu mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái - HS nghe trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề - HS xác đinh YC đề bài bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: + Vì sao chọn đáp án D? + Thỏa mãn 3 điều kiện + Có số nào khác trong các sô còn lại có các + B, C chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại + A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án - HS nghe đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập.