Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

doc 59 trang Hồng Nhung 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 6: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra việc tự học ở nhà của HS - Cách tiến hành: - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta - HS vỗ tay, hát đoàn kết của nhạc sĩ Mộng Lân GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên của HS ở nhà mà GV đã dặn ở tiết học bàn. trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn - GVnhận xét, tuyên dương về việc nhau, báo cáo. chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  2. - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh đánh giá kết quả kết quả hoạt động giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nề nếp: Đi học đều và đúng giờ. Trong giờ học vẫn còn nói chuyện cần chấn chỉnh ngay. - Học tập: Kĩ năng tính toán chậm các em cần cố gắng + Tuyên dương các bạn tích cực trong học tập và rèn luyện: Bình Minh, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học Linh Chi, Ngọc Khánh, Chấn Hưng, Bá tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. Phong, D. Gia Bảo, Việt Thắng * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - HS thảo luận trong tổ: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai các nội dung trong tuần tới, bổ sung kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nếu cần. tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm - Cả lớp biểu quyết hành động điểm của đội cờ đỏ. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
  3. Kế hoạch tuần 7: Rèn kĩ năng tính toán cho các bạn: Vũ Phong, Bảo Ân, Thuỳ Linh, Gia Bảo, Mạnh Cường, Tuyển, Mạnh Hùng, Tú Uyên, Rèn viết chữ: Tuyển, Đinh Hưng, Hải Anh, Tú Uyên.. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà - HS lắng nghe GV hướng dẫn về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi - Các nhóm trưng bày. nhóm trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong - Từng HS trình bày trước lớp. nhóm trình bày nội dung sơ đồ tư duy của - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. mình. - HS trả lời thắc mắc của bạn. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu thêm về vấn đề được trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng trình bày của HS. - Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy -Về ngồi vào vị trí. của các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo HS chia sẻ: bản thân học thêm khen ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc được điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt sơ đồ mình thấy tâm đắc. câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sơ đồ?.... sau khi xem sơ đồ của các bạn. H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ tư duy vào những công việc gì? - HS trả lời: sử dụng để thực - GV nhận xét. hiện tổng thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người xem dễ hiểu, dễ nhớ. 4 Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  4. - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà chia sẻ với người thân về kinh yêu cầu để về nhà ứng dụng với các nghiệm sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ thành viên trong gia đình. đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. ____________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi Trao đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần - HS đọc nối tiếp 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
  5. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con - HS trả lời vẹt bị thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một - HS chỉ tranh và giới thiệu số loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho - HS trả lời thấy Tú yêu thương con vẹt? - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu - HS thảo luận và chia sẻ tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy - HS trả lời Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong - HS trả lời. (D-A-C-B) SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình - HS trả lời. bài học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm
  6. đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu - 2-3 HS nêu. cầu HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận và thống nhất hoàn thành phiếu học tập. đáp án a. ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương yêu, thương nhớ, nhớ thương mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong nhớ, nhớ thương, nhớ mong nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc tiếc thương, thương tiếc,... nuối - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu
  7. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện - HS trả lời tình cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- - HS đọc lại đoạn văn đã giận-thích-yêu) hoàn chỉnh. - Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình - HS lắng nghe cảm, cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - HS của một số nhóm lần xét, chỉnh sửa câu. lươtk trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm một số động từ diễn tả cảm - 2-3 HS trả lời xúc vui mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT - HS thực hiện vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  8. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân chia - HS suy ngẫm sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1 SHS tr17 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc điểm - HS làm việc của các loại chậu trồng cây trong các hình theo gợi ý nhóm đôi. sau + Chất liệu. + Màu sắc. + Độ nặng nhẹ. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS - HS thực hiện gặp khó khăn. - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và - HS chia sẻ, hoàn thiện. lắng nghe, ghi nhớ. Chất liệu Màu sắc Độ nặng nhẹ Hình 1a Nhựa Nhiều màu Nhẹ Hình 1b Gốm sứ Nhiều màu Nặng Hình 1c Xi măng Ghi, xám Rất nặng - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về chậu trồng hoa, cây cảnh:
  9. 3. Hoạt động luyện tập - HS chia - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (từ 4 – 6 thành các nhóm. HS/nhóm). - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và nêu câu - HS thực hiện hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ. GV kết luận: Chậu trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ gốm sứ, nhựa, xi măng,...dưới đáy chậu có lỗ thoát nước. Chậu có nhiều kích thước, màu sắc, kiểu
  10. dáng khác nhau để chúng ta lựa chọn. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng -HS thảo luận, để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh phù hợp chia sẻ và thực hiện. với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số chậu trồng hoa, cây cảnh: - GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
  11. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. * Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: - HS thực hiện. + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất? - GV nhận xét, giới thiệu bài.
  12. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, hay không?” Hãy kể tên một số hành Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải tinh trong hệ Mặt Trời ? Vương. - GV: Hệ Mặt Trời có tám hành - HS lắng nghe. tinh, xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm Vương từng được xếp vào nhóm này nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU 2006). - Yêu cầu HS đọc phần khám - 2 HS đọc. phá trong SGK. + Hãy cho biết khoảng cách từ - HS phát biểu. Sao Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu ? + Sao nào cách xa Mặt Trời - HS chia sẻ. hơn? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1 nên 230 000 000 > 108 000 000 - HS nhắc lại nhiều lần. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh - HS lấy ví dụ, nêu cách so họa. sánh. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS làm bài cá nhân vào BT. phiếu BT. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết
  13. quả. *Kết quả: - GV nhận xét, mời HS nêu cách 278 992 000 > 278 999 làm. 37 338 449 < 37 839 449 3 004 000 < 3 400 000 200 000 000 < 99 999 999 3 405 000 = 3000000 + 400000 + 5000 650 700 < 6000000 + 500000 + 7000 + Muốn so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ta làm thế nào ? Bài 2: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo - HS thảo luận, tìm ra kết quả. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. *Kết quả: + Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950 000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu - HS chia sẻ. cách làm. + Yêu cầu HS nhắc lại cách so - HS thực hiện. sánh hai số có nhiều chữ số ? + Số 1 000 000 000 là số có mấy - HS phát biểu. chữ số? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
  14. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ nêu kết quả. *Kết quả: + Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938 399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn) - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. + Khi so sánh hai số tự nhiên có - HS phát biểu. cùng chữ số ta so sánh thế nào ? - GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: + Điền dấu ; = ? 1 009 900 ... 99 999 999 90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000 50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng ồTng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) * Năng lực chung:
  15. - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. * Phẩm chất: - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS xem về hình - HS xem phim về lễ hội ảnh lễ hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời Gàu Tào câu hỏi: + Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu biết điều gì về về văn hóa của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình? + Hãy nêu hiểu biết của em về một số - HS trả lời, các HS khác nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - GV yêu cầu HS trả lời. bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Gầu Tào là một lễ hội tiêu biểu nhất của người Mông với mục đích là cúng tạ trời đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc ban cho những người dân trong bản Mông một năm mới mùa màng bội thu, gia súc, gia cầm đầy chuồng. Lễ hội hứa hẹn một năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân tộc Mông nói riêng có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc. + Một số nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người
  16. Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng Đăng - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4 đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 thực hiện trả lời câu hỏi. – 3 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình - HS nhận xét, bổ sung bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội đền Gióng,... + Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe mạnh, mùa màng bội thu,... - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.2. Hoạt động 2: Hát múa dân gian * Hát Then - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thực hiện yêu cầu. thông tin mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi - HS trình bày Bắc Bộ. - HS nhận xét, b ổ sung - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu trước lớp những nét cơ bản về hát Then (khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài liệu chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa
  17. phi vật thể đại diện của nhân loại. + Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ quan trọng, thể hiện mong muốn của người dân về cuộc sống may mắn, tốt lành. - GV cho HS nghe thêm video về điệu hát Then. * Múa xòe - GV tổ chức cho HS xem clip múa - HS xem clip về múa Xòe và quan sát hình 5 SGK tr.30. xoè - GV yêu cầu HS trả lời: + Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào? + Người Thái mong muốn điều gì qua những điệu xòe? - HS trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người Thái, thường được tổ chức vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản mường,... + Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ, khát vọng và niềm tự hào của người Thái. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở - HS trả lời địa phương em? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
  18. + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục - HS chia sẻ ngữ, bài thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn em đã tìm hiểu được - HS lắng nghe - GV theo dõi, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - HS thực hiện chuyện “giúp bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
  19. - GV mời một HS đọc to câu chuyện cho cả lớp nghe. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm + Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? để trả lời câu hỏi. Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? + Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? + Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như thế nào đối với những người đang gặp khó khăn? - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Khỉ con đã chủ động mời dê con - HS chia sẻ nội dung đã đến nhà mình, khỉ kể chuyện của gia đình dê thảo luận. con với mẹ và xin phép mẹ tặng dê con một số sách vở, quần áo, đồ chơi và vật dụng sinh hoạt, khỉ còn nói những lời động viên dê con. Nếu khỉ con không cảm thông, giúp đỡ dê con thì có thể dê sẽ bị đói, không có quần áo để mặc,... Khi được giúp đỡ, dê con - HS lắng nghe, tiếp thu. cảm thấy rất cảm động, thấy ấm áp và biết ơn cả nhà khỉ con. + Nếu những người xung quanh em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ trong cuộc sống. + Đối với những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông giúp đỡ sẻ chia sẽ giúp
  20. họ vượt qua nghịch cảnh trong cuộc sống giúp họ vơi bớt đi những mất mát hay tổn thương. Nhờ có sự đồng cảm và sẻ chia, con người sẽ xích lại gần nhau hơn. Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện đôi và trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận. Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng - HS thực hiện người thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp khó khăn gần nhà. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ------------------------------------------------------