Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SHL: GIỚI THIỆU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tham quan phòng truyền thống, tìm hiểu đượ thông tin về các truyền thống của nhà trường. - Quan sát, đặt câu hỏi cho cá thầy cô và phòng vấn những người liên quan để có thêm thông tin sống động. - Biết cách ghi chép thông tin và viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. - Tìm hiểu trước về phòng truyền thống để có thể tổ chức cho các em HS khối 1, 2 đến tham quan. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và biết giới thiệu phòng truyền thống cho các em nhi đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tổ chức hướng dẫn các em khối 1, 2 tham quan phòng truyền thống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và giới thiệu với các em khối 1,2 về phòng truyền thống nhà trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô giáo, yêu mến các em nhi đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng là con ngoan trò giỏi chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Phòng truyền thống nhà trường. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các các bìa màu hình trái tim. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Thầy cô cho - HS quan sát và lắng nghe bài hát. em mùa xuân”, sáng tác của Vũ Hoàng. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Bài hát nói về ai? bài hát. + Trong lời bài hát đã nói thày cô cho em + Bài hát nói về thầy cô. những gì? - Thầy cô cho em những kiến thức. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động động cuối tuần. cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp: + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. viên chủ nhiệm nhận xét chung. + Sinh hoạt nền nếp: Nhìn chung các bạn thực hiện tốt nội quy của trường, lớp đã đề ra.
- + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức: Một số bạn quên đeo khăn đeo khăn quàng đỏ: Quang Minh, Danh Nhiên. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Tuyên dương: Thảo Nhi, Linh Chi, Khánh Linh, Tiểu Vy có ý thức trong học tập, hăng say phát biểu bài. + Cần cố gắng: Đình Bảo, Quang Minh. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem bổ sung các nội dung trong kế hoạch. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS đến phòng truyền thống quan sát, đặt câu hỏi, ghi chép thông tin, thực hiện sắp xếp thông tin thành bài viết, bài thuyết trình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tham quan phòng truyền thống.
- - GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một vấn - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị đề, một khía cạnh của nhà trường để tìm hiểu đồ dùng để thựuc hiện (bút , bìa màu, và khai thác thông tin cho bài giới thiệu của kéo,...). mình: - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung + Các thầy cô hiệu trưởng nhà trường qua cá thêm ý kiến của các bạn về mình nếu thời kì. thấy hợp lý. + Truyền thống học sinh giỏi của nhà - Từng nhóm lần lượt thực hiện các yêu trường. cầu: + Truyền thông công tác thiện nguyện của + Quan sát ảnh, hiện vật, các chú thích. nhà trường, Đặt câu hỏi chung để xác định các truyền thống của nhà trường. - HS tiến hành thu thập thông tin theo chủ điểm đã nhận. + Quan sát, vẽ tư liệu, ghi chép lại. + Phỏng vấn một thầy, cô giáo trong ban giám hiệu hoặc Tổng phụ trách. + Phỏng vấn một nhân viên lâu năm của nhà trường. Kết luận: HS thu hoạch đượ nhiều thông tin mới về chủ đề mình lựa chọn, nhiều điều đã học 4 năm học ở trường mà em chưa được biết. Hoạt động 2: Viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. - GV mời các nhóm thảo luận nhanh về hình - Học sinh thảo luận: thức, nội dung thông tin về truyền thống nhà + Hình thức trình bày, sắp xếp, trang kỹ trường. thông tin. - Giáo viên gợi ý về tổ chức hoạt động đến + Những thông tin sẽ được đưa vào bài thăm phòng truyền thống cho các em học trình bày, lưu ý các điểm nhấn sáng tạo sinh lớp dưới. khác biệt.
- - Mỗi học sinh nhận một tờ bìa hình trái tim để viết ra một phát hiện mới của mình về truyền thống nhà trường và - KL: việc tìm hiểu phương pháp quan sát chia sẻ cảm xúc về buổi tham quan hình ảnh hiện vật và phỏng vấn nhân vật phòng truyền thống. luôn giúp chúng ta có thêm nhiều thông tin mới mẻ, tạo cảm xúc và động lực tổ chức cho mọi người cùng khám phá như mình. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà thực hiện: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Thực hiện viết bài giới thiệu về một trong viên trong gia đình. các truyền thống của nhà trường theo gợi ý trong SGK các phươg án đã thảo luận. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ Hai, ngày tháng 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÁC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tạo cảm xúc ấm áp, tin cậy giữa thầy và trò.
- - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đều nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trong mắt thầy, cô giáo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ: HS tham gia chào cờ - Lớp 3A sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần khuyết điểm trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. - HS cam kết thực hiện. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề“Tôn sư trọng đạo” + Giới thiệu các truyền thống của nhà - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm trường thông qua các bài viết. - Các nhóm chia sẻ + Trình bày nội dung các hoạt động làm - Các nhóm khác nhận xét sản phẩm tri ân thầy, cô giáo chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11. - GV nhận xét.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________________ Tiếng việt THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam - Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc câu hỏi: chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và - HS lắng nghe. hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP 2. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở thành những gì? người học trò ngoan. + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập, với cô như thế nào? vâng lời tày cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các em học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - HS đọc từ khó. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// - 2-3 HS đọc câu. mà tổ tiên chúng ta để lại// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian khi Bác Hồ viết thư các học sinh. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của Bác dựa vào lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
- Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác viết trong thư khung cảnh Đặc biệt cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm Ngày khai trường đầu tiên của nước Việt 1945 rất đặc biệt Nam Dân chủ Cộng hòa Bác muốn học sinh cả nước cảm nhận ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường đầu tiên saukhi ta giành độc lập sau 80 năm năm pháp đô hộ. Nhắc nhở các + Câu 2: học sinh được hưởng nền giáo dục hoàn toàn Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác Việt Nam. vui mừng của học sinh nhân ngày khai Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng trường? cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, chúc các em có một một năm học mới đầy nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc vui vẻ, kết quả tốt. của ngày tựu trường + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng bào chiến đầu giành tự do độc lập cho dân tộc, đát nước.
- + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân siêng năng học tập. tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ...... Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng + Câu 5: Nếu cảm ghi xcuar em khi đọc siêng năng học tập trong những năm học tới thứ Bác Hồ Viết cho học sinh bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát được - GV nhận xét, tuyên dương đói nghèo....... - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho tượng của mình. Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dựng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Thư cảm xúc của mình. gửi các Học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương - Nhận xét, tuyên dương. máu xây dựng đất nước cho chúng em - GV nhận xét tiết dạy. được học tập trong hòa bình. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng việt SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Mời cả lớp hát “ Em yêu trường em” - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của bạn nhỏ?
- - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đực thầy cô dùi dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -1 HS đọc đoạn của bài Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. Đáp án: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a.Từ đọc là động từ b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập nghiêng sau mỗi nghĩa trung, trôi chảy. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc đoạn của bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội - GV mời hs trình bày. dung yêu cầu. - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung - Hs trình bày trước lớp Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Cả lớp làm việc nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Nghĩa chuyển + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩ chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Toán PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân với số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân với số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai nhanh Ai đúng? + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? 23,4 x 5 = + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? 43,6 x7= + Câu 3: Thực hiện phép tính: - HS tham gia trò chơi 83,04x 9 = Câu 4: Tính 33,9x 7 = - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Thực hiện được nhân nhân số thập phân với số thập phân + Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân nhân số thập phân với số thập phân - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách mời HS quan sát và nêu cách nhân tìm và thực hiện nhân số thập phân với số nhânsố thập phân với số thập phân thập phân
- - Tình huống: + Tranh vẽ Nam và Mai Việt cùng Ro-bot + Tranh vẽ gì? đứng trong phòng của căn nhà + Hai bạn trao đổi gì với nhau? + Diện tích của căn phòng đó là bao nhiêu + Căn phòng có dạng hình gì? + Căn phòng có dạng hình chữ nhật + Muốn biết diện tích căn phòngtheo kích + lấy số đo chiều dài nhân số đo chiều rộng thước đó ta thực hiện như thế nào? (cùng đơn vị đo) + Xác định số đo chiều dài,chiều rộng của + Chiều dài 4,3 m, chiều rộng 3,6 m căn phòng? + Ta thực hiện tính bằng cách nào? + 4,3m x 3,6m + Rô bốt gợi ý 3 bạn đó cách làm như thế + Ro-bot gợi ý muốn biết thì đổi về đơn vì nào? đo là 2 số đo nhỏ hơn để thành 2 số tự nhiên rồi tính kết quả sau đó lại đổi lại đơn vị đó theo yêu cầu của bài Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu: + Ta đổi về đơn vị dm để nhân 43dmx 36 + Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m dm rồi lại đổi trở lại đơn vị là m + lấy 4,3 x 3,6 - Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án + Thực hiện đặt tính cột dọc và tính4,3 x + Cách 1:4,3 m = 43 dm : 3,6 m = 36 dm 3,6 43 x 36 = 1548 dm2 = 15,48 m2 Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu + Cách 2: 4,3 x 3,6 4,3 */ Đặt tính và thực hiện nhân như nhân x 3,6 hai số tự nhiên 258 * Đếm phần thập phân của số 4,3và3,6 129 mỗi sốcó 1 chữ số tổng thành 2 chữ số,ta 15,48 dùng dấu phảy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải qua trái Học sinh làm bảng con cá nhân: b/ Vận dụng tính: 6,8 x 0,52 6,8 x 0,52 136 + 340 Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân 00 cần lưu ý điều gì? 3,536
- - Để thực hiện được phép nhân trên ta làm - Đặt tính các chữ số cùng hàng và các dấu thế nào? phẩy đặt thẳng cột - GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ phải - HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc rồi qua trái như nhân số tự nhiên. Đếm tổng nhân như nhân số tự nhiên từ phải sang trái. số chữ số hàng thập phân ở thừa số ,rồi Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở thừa tách bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ phải số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ qua trái để đặt dấu phảy ở tích phảiqua trái để đặt dấu phảy ở tích. - GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví dụ 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS thực hiện được phép nhân nhân số thập phân với số thập phân. - Cách tiến hành: Bài 1.: Đặt tính rồi tính 7,5 x 3,4 8,41 x 2,5 21,9 x 5,1 3,08 x 0,73 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực số thập phân trong bài tập 1: hiện nhân số thập phân trong bài tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a) 6,4 × 0,57 - Học sinh làm vào vở ghi b) 6,4 × 5,7 Đáp án: c) 0,64 × 0,57 Phần thập phân của cả hai thừa số có bao - GV mời HS đọc yêu cầu bài. nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Vậy kết quả các phép tính như sau: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và a) 6,4 × 0,57 = 3,648 tuyên dương. b) 6,4 × 5,7 = 36,48 c) 0,64 × 0,57 = 0,3648
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải - GV yêu cầu HS đọc đề bài. làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm Bài giải tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 101,4 km - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi. hay bảng có ghi phép tính . Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả1 người đố 1 người trả lời kết quả tiếp nối . Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- Buổi chiều Tiếng việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ lại cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát.

