Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền

docx 49 trang Hồng Nhung 27/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền

  1. Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. 1.Đánh giá các hoạt động tuần 10. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 11. 2. GDKNS: Phòng bệnh khúc xạ về mắt 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 10. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Tổ 2 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. - Tuyên dương: Anh Quân, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều, Gia Hân, Linh Đan. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Đức, Khánh Minh, Khoa. - Còn hay nói chuyện riêng: Đức, Khoa.
  2. - Chữ viết còn chậm, chưa đạt tốc độ, sai lỗi chính tả: Khánh Minh, Khoa. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học HĐ 2: Kế hoạch tuần 11. - Thi đua lập nhiều thành tích chào mừng Ngày nhà giáo việt Nam 20/ 11. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần11 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Tập dân vũ, văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 3 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Phòng bệnh khúc xạ về mắt HĐ1. Các bộ phận của mắt: - HS quan sát tranh, quan sát mắt bạn bên cạnh, làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Mắt gồm những bộ phận nào? Nêu tác dụng của mỗi bộ phận? - HS thảo luận và trả lời. GV bổ sung, kết luận:Mắt gồm những bộ phận: + Mi mắt: Bảo vệ con mắt của chúng ta. + Kết mạc (lòng trắng): được xem như vỏ bọc. + Lòng đen: Phía trước có một màng trong suốt gọi là giác mạc, phía sau giác mạc có một màng màu nâu gọi là mống mắt, ở giữa mống mắt có một vòng tròn đen gọi là đồng tử. HĐ2. Mắt làm việc như thế nào? - HS đọc tài liệu, nêu câu trả lời. GV nhận xét, bổ sung. HĐ3. Thế nào là mắt bình thường? - Cho HS nêu các dấu hiệu của mắt bình thường. - GV kết luận: + Nhìn rõ bình thường, thị lực > 7/ 10. + Mi mắt có thể mở to và nhắm kín được. + Lông mi cong lên, không chạm vào giác mạc. + Lòng trắng phải trắng và ướt đều. + Lòng đen phải đen và ướt bóng. + Con ngươi: tròn, đen, không dãn to, khi chiếu ánh sáng vào mắt thì phải co nhỏ lại. ---------------------------------------------------------------------
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể HÁT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. - Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày NGVN 20/11. - HS rèn luyện các bài hát truyền thống để hát tặng thầy cô giáo. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD HS: mạnh dạn, tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè, yêu âm nhạc. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các tiết mục Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thăm hỏi thầy cô - Bảng nhận xét của tổ trưởng, lớp trưởng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bước 1: Chuẩn bị. - Trước 1 tuần, GV thông báo cho HS biết về nội dung, kế hoạch hoạt động. - Hướng dẫn HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. * Bước 2: Biểu diễn Các nhóm, cá nhân lần lượt lên biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam Cả lớp cùng cô giáo nhận xét, khen ngợi những tiết mục xuất sắc. * Bước 3: Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tiết học. - Khen ngợi, động viên tinh thần học tập của các em - Dặn các em cố gắng chăm học chăm làm, thực hiện tốt 5 điều Bắc Hồ dạy để thầy cô vui lòng.
  4. * Bước 4: Vận dụng - Yêu cầu hs về nhà hát lại các bài hát vừa hát cho người thân nghe. . - GV nhận xét về tinh thần thái độ trong tiết học trải nghiệm. *ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi. *GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu chủ điểm:GV giới - HS nghe thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ - HS ghi vở lấy màu xanh - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn: - Bài chia thành 3 đoạn:
  5. + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là vườn + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đoạn trong nhóm đọc: + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó, câu khó. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS luyện đọc theo cặp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc cho nhau nghe - GV đọc mẫu - HS đọc - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm, đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm bài và TLCH TLCH sau đó chia sẻ trước lớp. - Bé Thu Thu thích ra ban công + Thu thích ra ban công để được để làm gì? ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công - Mỗi loài cây ở ban công nhà bé + Cây quỳnh lá dày, giữ được Thu có đặc điểm gì nổi bật? nước. Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá - Bạn Thu chưa vui vì điều gì? nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng. - Vì sao khi thấy chim về đậu ở + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở ban công Thu muốn báo ngay cho nhà dưới bảo ban công nhà Thu không Hằng biết? phải là vườn. - Em hiểu: " Đất lành chim đậu" + Vì Thu muốn Hằng công nhận là thế nào? ban công nhà mình cũng là vườn + Đất lành chim đậu có nghĩa là - Em có nhận xét gì về hai ông nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về cháu bé Thu? đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm - Bài văn muốn nói với c. ta điều ăn gì? + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ. + Mỗi người hãy yêu quý thiên
  6. nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn - HS đọc diễn cảm 3 + Treo bảng phụ có đoạn 3 + GV đọc mẫu - HS đọc theo cặp + Yêu cầu HS luyện đọc theo - Tổ chức HS thi đọc cặp - HS nghe - HS thi đọc - GV nhận xét bình chọn . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút) - Em thích nhân vật nào nhất? - Học sinh trả lời. Vì sao? - Phát biểu theo suy nghĩ của bản - Em có muốn mình có một khu thân. vườn như vậy không ? - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học - Lắng nghe. sinh: Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống. - Về nhà trồng cây, hoa trang trí - HS nghe và thực hiện cho ngôi nhà thêm đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. -So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. -Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan. *Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. 2. Năng lực chung:
  7. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS : bảng con,.... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) Cả lớp hát - Giới thiệu bài mới và ghi đầu - Học sinh mở sách giáo khoa, bài lên bảng: Luyện tập trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (30 phút) Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS nêu cách đặt - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và tính và thực hiện tính cộng nhiều số bổ sung. thập phân. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - GV gọi HS nhận xét bài làm - HS nhận xét bài làm của bạn cả của bạn. Kết quả: - GV nhận xét HS. a. 65,45 b. 47,66 Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài và - Bài toán yêu cầu chúng ta tính hỏi : bằng cách thuận tiện. + Bài toán yêu cầu chúng ta - HS làm bài, HS đổi chéo vở để làm gì? kiểm tra lẫn nhau. - HS chia sẻ trước lớp: - GV yêu cầu HS làm bài. a) 4,68 + 6,03 + 3,97 - GV nhận xét HS. = 4,68 + (6,03 + 3,97)
  8. = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 - HS đọc thầm đề bài trong SGK. Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> 3,6 + 5.8 > 8,9 Cả lớp 9,4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và 7,56 < 4,2 + 3,4 nêu cách làm. 7,6 - GV yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS giải thích - HS đọc đề bài cách làm của từng phép so sánh. - HS tóm tắt bài - GV nhận xét HS. Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp - HS làm vở, chia sẻ kết quả - GV gọi HS đọc đề bài toán. Bài giải - GV yêu cầu HS Tóm tắt bài Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là: toán bằng sơ đồ rồi giải. 28,4 +2,2 = 30,6 (m) - Yêu cầu HS làm bài Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là : - GV nhận xét, kết luận. 30,6 + 1,5 = 32,1(m) Cả ba ngày dệt được số mét vải là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số:91,1m - HS làm bài vào vở, báo cáo GV. c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + Bài 2(c,d):M3,4 1,51) + 5,7 - Cho HS tự làm bài vào vở = 5 + 5,7 - GV kiểm tra = 10,7 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 =(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19 - HS làm bài vào vở, báo cáo GV Bài 3(cột 2):M3,4 5,7 + 8,8 = 14,5
  9. - Cho HS tự làm bài vào vở 14,5 - GV kiểm tra 0,5 > 0,0,8 + 0,4 0,48 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức - Học sinh thực hiện làm bài sau: Đặt tính rồi tính: 7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6 - Vận dụng kiến thức vào giải - HS nghe và thực hiện các bài toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... --------------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ HAI Chính tả Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được bài tập 2a; BT3. - Rèn kĩ năng phân biệt l/n. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cả lớp hát - Giới thiệu bài: Tiết chính tả - HS mở SGK, ghi vở hôm nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) * Trao đổi về nội dung bài viết - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết - Điều 3 khoản 3 trong luật bảo + Nói về hoạt động bảo vệ môi vệ môi trừng có nội dung gì? trường , giải thích thế nào là hoạt động * Hướng dẫn viết từ khó bảo vệ môi trường. - Yêu cầu HS tìm các tiếng khó - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, dễ lẫn khi viết chính tả ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên - Yêu cầu HS viết các từ vừa - HS luyện viết tìm được. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - Giáo viênnhắc học sinh - HS nghe những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; - HS theo dõi. ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng - HS viết theo lời đọc của GV. qui định. - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhận xét kết luận thảo luận làm bài, chia sẻ kết quả lắm- nắm lấm- nấm lương- nương Thích lắm - nắm lấm tấm - cái nấm; lương thiện -
  11. cơm; quá lắm - nắm tay; nấm rơm; lấm bùn- nấm nương rẫy; lương tâm - lắm đ ều- cơm nắm; đất, lấm mực- nấm đầu. vạt nương; lương thực - lắm lời- nắ tóc nương tay; lường bổng - nương dâu - HS đọc - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm Bài 3: HĐ trò chơi được nhiều từ hơn và đúng thì chiến - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập thắng -Tổ chức HS thi tìm từ láy a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai theo nhóm nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, - Nhận xét các từ đúng nõn nà, nâng niu,.... - Phần b tổ chức tương tự b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng: loong coong, leng keng, đùng đoàng, ông ổng, ăng ẳng,.. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinhnêu nhắc lại quy tắc chính tả n/l. - Về nhà luyện viết lại 1 đoạn - Lắng nghe và thực hiện. của bài chính tả theo sự sáng tạo của em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. -Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc, biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè... -Có thái độ tự giác trong học tập. Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày, biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Phiếu học tập. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV nêu mục - HS ghi vở đích yêu cầu của tiết học - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:( 25 phút) Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm theo hướng *Bài tập 1: Hãy ghi những việc dẫn của GV. làm của HS lớp 5 nên làm và những - Đại diện một số nhóm trình việc không nên làm theo hai cột dưới bày. đây: - Các nhóm khác nhận xét, bổ Không nên sung. Nên làm làm - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài ra nháp. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - HS trình bày. *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc - HS khác nhận xét. làm có trách nhiệm của em? - GV nhận xét. Hoạt động 3: Làm việc theo cặp *Bài tập 3: Hãy ghi lại một - HS làm rồi trao đổi với bạn. thành công trong học tập, lao động do - HS trình bày trước lớp. sự cố gắng, quyết tâm của bản thân? - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn. - Cả lớp và GV nhận xét.
  13. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút) - Em học được điều gì qua bài - HS nêu học này? - Sưu tầm những câu ca dao, tục - HS nghe và thực hiện ngữ nói về sự thành công nhờ sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 : + Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta . + Nửa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương . + Đầu thế kỉ XX:Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu . + Ngày 3- 2-1930 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời . + Ngày 19- 8-1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội . + Ngày 2 - 9 - 1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập . Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời . - Nêu được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945. - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. 1. Đồ dùng - GV: Tư liệu,Bảng thống kê 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - Học sinh lắng nghe "Nói nhanh- Đáp đúng" - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi chơi, mối đội có 6 em. Khi có hiệu lệnh thì đại diện của nhóm này nêu ra một mốc lịch sử nào đó thì nhóm kia phải trả lời nhanh mốc lịch sử đó diễn ra sự kiện gì. Cứ như vậy các nhóm đổi vị trí - HS nghe cho nhau, nhóm nào trả lời nhanh và - HS ghi đầu bài vào vở đúng nhiều hơn thì nhóm đó thắng. - GV nhận xét , tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Hoạt động 1: Thống kê các - Học sinh đọc bảng thống kê các sựkiệnlịch sử tiêu biểu từ 1858-1945 sự kiện lịch sử đã chuẩn bị ở nhà. - GV treo bảng thống kê đã hoàn - Học sinh làm việc dưới sự điều chỉnh nhưng che kín nội dung. khiển của lớp trưởng - Hướng dẫn học sinh đàm thoại - Các HS khác trả lời và bổ sung để hoàn chỉnh bảng thống kê theo câu ý kiến hỏi sau: - Lớp trưởng điều kiển đúng, sai. + Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện - Nếu đúng thì mở bảng thống kê lịch sử gì? cho cả lớp đọc lại + Sự kiện lịch sử này có nội + Nếu sai yêu cầu HS khác sửa dung là gì? chữa + Sự kiện tiếp theo sự kiện Pháp - Học sinh cùng xây dựng để nổ súng xâm lược nước ta là gì? Thời hoàn thành bảng thống kê gian xảy ra. Nội dung cơ bản của sự kiện đó? - GV theo dõi và làm trọng tài cho HS
  15. * Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ - HS nghe kìdiệu - Các đội chọn từ hàng ngang - GV giới thiệu trò chơi - GV nêu giơ ý của từ ứng với - Trò chơi gồm 15 hàng ngang, 1 hàng ngang các đội suy nghĩ trả lời phất hàng dọc cờ nhanh. - GV chơi tiến hành cho 3 đội - Trả lời đúng cho 10 điểm, sai chơi không cho điểm - GV nêu luật chơi - Trò chơi kết thúc khi tìm ra từ - GV tổ chức học sinh chơi hàng dọc Câu hỏi gợi ý: - Đội được nhiều điểm là thắng. 1) Tên của Bình Tây địa Nguyên Soái 2) Tên phong trào yêu nước đầu TK20 do Phan Bội Châu lãnh đạo (6 chữ cái) 3) Một trong số tến của Bác Hồ. 4) Một trong 2 tỉnh nổ ra phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh? 5) Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc phản công Huế. 6) Cuộc cách mạng mùa thu diễn ra vào thời gian này? 7) Trương Định phải về nhận chức lãnh binh ở nơi này? 8) Nơi mà cách mạng tháng Tám thành công 19/8/45 9) Nhân dân vùng này tham gia biểu tình 12/9/1930 10) Tên quản trường nơi Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập 11) Giai cấp mới ở nước ta khi thực dân Pháp đô hộ 12) Nơi diễn ra hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 13) Cách mạng tháng 8 đã giải phóng cho nhân dân ta khỏi kiếp người này? 14) Người chủ chiến trong Triều Nguyễn
  16. 15) Người lập ra hội Duy Tân. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Sưu tầm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện nhân vật lịch sử trong giai đoạn lịch sử từ năm 1858 - 1945. - Lập bảng thống kê về các mốc - HS nghe và thực hiện thời gian sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử trong giai đoạn trên. Ô chữ: T R Ư Ơ N G Đ I N H Đ Ô N G D U N G U Y Ê N A I Q U Ô C N G H Ê A N C Â N V Ư Ơ G T H A N G T A M A N G I A N G H A N Ô I N A M Đ A N B A Đ I N H C Ô N G N H Â N H Ô N G C Ô N G N Ô L Ê T Ô N T H Â H U Y Ê T P A N B Ô I C H A U ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
  17. - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện. * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng : Tư liệu 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Thi kể chuyện một lần đi - HS thi kể thăm cảnh đẹp ở địa phương. - Giáo viênnhận xét chung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - HS ghi vở bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với - HS theo dõi 4 tranh minh hoạ trong SGK - Giáo viên hướng dẫn kể: - HS nghe Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn. 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Kể từng đoạn câu chuyện. - Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp. - Cho HS kể trước lớp - Kể trước lớp. * Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán - HS trả lời phỏng đoán - Tổ chức cho HS đoán thử:
  18. - Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? - HS kể theo cặp - Tổ chức cho HS kể theo cặp - Kể trước lớp. - Giáo viên kể tiếp đoạn 5. 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - 2 học sinh kể toàn câu chuyện. - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Học sinh thảo luận và trả lời. - Ý nghĩa câu chuyện? - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện “Người đi săn và con nai” cho mọi người nghe - Em sẽ làm gì để bảo vệ các - HS nêu loài thú hoang dã ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... --------------------------------------------------------------------- Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết trừ hai số thập phân - Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. - Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  19. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ.... - HS: SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Trò chơi: Phản xạ nhanh - HS tham gia chơi - GV giới thiệu về số tròn chục - Lắng nghe. - Ghi đầu bài lên bảng: Trừ - Học sinhmở sách giáo khoa, trình hai số thập phân. bày bài vào vở. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Ví dụ 1: + Hình thành phép trừ - GV nêu bài toán: Đường gấp - HS nghe và tự phân tích đề bài khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn toán. thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và BC dài bao nhiêu mét? cùng đặt tính để thực hiện phép tính. + Giới thiệu cách tính - Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ 4,29m - 1,84m = 2,45m - Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét. Làm như vậy - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa không thuận tiện và mất thời gian, vì giải thích cách đặt tính và thực hiện tính. thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và - Kết quả phép trừ là 2,45m. tính. - GV cho HS có cách tính đúng trình bày cách tính trước lớp. 4,29
  20. - 1,84 2,45 - HS so sánh và nêu: - Cách đặt tính cho kết quả như * Giống nhau về cách đặt tính và thế nào so với cách đổi đơn vị thành cách thực hiện trừ. xăng-ti-mét? * Khác nhau ở chỗ một phép tính - GV yêu cầu HS so sánh hai có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phép trừ phẩy. 429 4,29 - Trong phép tính trừ hai số thập - 184 - 1,84 phân các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và 245 và 2,45 dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau. - Em có nhận xét gì về các dấu - HS nghe và yêu cầu. phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số thập - Số các chữ số ở phần thập phân phân. của số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở * Ví dụ 2: phần thập phân của số trừ. - GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận 45,8 - 19,26 cùng bên phải phần thập phân của số bị - Em có nhận xét gì về số các trừ. chữ số ở phần thập phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ? - Hãy tìm cách làm cho các chữ - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính số ở phần thập phân của số bị trừ và tính vào giấy nháp: bằng số các chữ số phần thập phân - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp của số trừ mà giá trị của số bị trừ theo dõi và nhận xét. không thay đổi. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp - GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 đọc thầm trong SGK. em hãy đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26 - GV nhận xét câu trả lời của HS. * Ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc phần chú ý. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)