Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG QUAN HỆ THẦY - TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phản hồi tiết HĐTN trước: HS xác định được các vấn đề thường nảy sinh trong mối quan hệ thầy trò. - HS thực hiện giải quyết tình huống, từ đó đề xuất được các nguyên tắc giải quyết vấn đề nảy sinh giữa thầy và trò. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết xây dựng, nuôi dưỡng tình cảm thầy – trò. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn.. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV chuẩn bị những tấm bìa đã viết sẵn vấn đề có thể nảy sinh giữa thầy và trò. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xem một vài - HS quan sát và lắng nghe.
- clip phóng sự về tình thầy trò. - GV dẫn dắt vào bài mới: Thầy – trò, mối quan hệ vô cùng - HS lắng nghe. gần gũi, thân thiết đối với mỗi chúng ta. Để mối quan hệ ấy luôn bền chặt và đáng quý, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu qua tiết SHL ngày hôm nay. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo kết quả kết quả hoạt động trong tuần. luận, tự đánh giá kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết + Một số nội dung phát sinh trong quả hoạt động cuối tuần. tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. 3. Giáo viên tổng kết: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. a. Ưu điểm:
- * Học tập : HS có y thức học tập, tích cực xây dựng bài, sách vở đồ dùng học tập đây đủ. Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm trong giờ học: Tường Vy, Thư, Nhi, Tú, Hưng Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. - Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàg, đảm bảo thời gian. *Tuyên dương: Nhi, Nhiên, Hưng, Vy. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Minh, Văn Hưng. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ triển khai kế hoạt động tuần tới. sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem điểm của đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các nếu cần. phong trào.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ và biểu quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS xử lí tình huống để trải nghiệm những gì đã hoặc có thể nảy sinh trong mối quan hệ thầy trò. + Sau khi trải nghiệm, HS khái quát được các nguyên tắc để áp dụng giải quyết các vấn đề nảy sinh. Những nguyên tắc này sẽ giúp HS hiểu hơn các vấn đề từng có và đón nhận những vấn đề trong tương lai với tâm thế sẵn sàng, tự tin. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thực hành giải quyết tình huống nảy sinh trong mối quan hệ thầy trò - GV mời HS làm việc nhóm: + Đưa ra các vấn đề có thể nảy sinh + Mỗi nhóm chọn một tình huống để trong mối quan hệ thầy trò với phân tích. Xem hướng dẫn ở SGK. những tình huống cụ thể mình từng gặp hoặc chứng kiến; - Các nhóm sắm vai giải quyết tình - GV mời từng nhóm sắm vai giải huống. quyết tình huống để các nhóm khác - Các nhóm khác chia sẻ. góp ý. Từ các cách giải quyết tình huống của mỗi nhóm, GV mời các thành viên trong nhóm (lớp) chia sẻ - Cả lớp lắng nghe. cảm xúc. Kết luận: Trong cuộc sống không bao giờ tránh khỏi những vấn đề có thể nảy sinh trong mọi mối quan hệ. Với mối quan hệ thầy trò, chúng ta luôn cần bình tĩnh, cố gắng hiểu nhau để giữ được cảm
- xúc tích cực. Hoạt động 4: Xác định các cách - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra nguyên giải quyết vấn đề nảy sinh trong tắc của nhóm mình. mối quan hệ thầy trò - GV mời các nhóm khái quát những nguyên tắc mình đưa ra khi giải quyết các vấn đề nảy sinh. VD: LẮNG NGHE – ĐẶT MÌNH - HS thảo luận dựa trên nguyên tắc đã VÀO VỊ TRÍ NGƯỜI KHÁC – đưa ra. LUÔN CHIA SẺ, NÓI RA... - GV viết sẵn một số tình huống lên một mặt tấm bìa. Mỗi nhóm nhận tấm bìa và thảo luận, viết ra mặt - HS lắng nghe, ghi nhớ. sau cách xử lí dựa trên những nguyên tắc đã đưa ra. Xem gợi ý trong SGK. Kết luận: Khi đã xác định nguyên tắc và biết áp dụng nguyên tắc giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong mối quan hệ thầy trò, việc đối mặt với những vấn đề đó trở nên dễ dàng hơn, với tâm thế tích cực hơn. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Cam kết hành động. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS suy nghĩ về - HS suy nghĩ. những việc làm cụ thể để vun đắp tình thầy trò. - 1 vài HS nêu lên ấn tượng, suy nghĩ - GV giúp HS nhìn lại kế hoạch tổ của mình sau chủ đề. chức sự kiện về truyền thống “tôn sư trọng đạo” để tiếp tục thực hiện.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ: “TÌNH THẦY TRÒ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’ + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. + Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo vềnhững khó khăn trong học tập và cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễchào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 3B sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp khuyết điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” - Lần lượt các cá nhân, nhóm lên tham + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu gia hát, múa, đọc thơ về chủ đề Tình thầy phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. trò - GV và cả lớp tuyên dương những cá nhân, nhóm thực hiện tốt. + Nghe cô TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội.. - GVCN chia sẻ những hoạt động thiết thực để tri ân thầy, cô giáo và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ___________________________________ Tiếng Việt TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV quan sát giúp đỡ -2 – 3 HS trình bày trước lớp - GV cho HS trình bày trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An- đéc-xen. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - Hs lắng ngheGV đọc. diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cách đọc.
- cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen trong những năm đầu đời.) + Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) + Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) + Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. thành và những sáng tạo của An-đéc- - HS luyện đọc từ khó. xen.) - GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An- - 2-3 HS đọc câu. đéc-xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha- ghen, thoa nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ đến/ và hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiệnsự sáng tạo của An- đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò
- chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. + Những câu thể hiện thái độ của An-đéc- xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân - HS đọc nối tiếp nhóm 4 phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. thượng. HS khác nhận xét, góp ý - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm 4. - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt
- còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa + Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận các câu hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc + Câu 1: Những trải nghiệm nào nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc của An-đéc-xen? kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc nguyện gì với Quốc vương Đan vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc
- An-đéc-xen? vương yêu quy An-đec-xen nên đáp ứng tâm nguyện của ông./ Vì chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều noi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ được nhiều tác phẩm hay? hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao lựa chọn câu trả lòi đó. + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta - HS khác nhận xét, góp ý càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu - VD: nhưng trải nghiệm mình mong muốn + Học xong bài Trải nghiệm để sáng được tham gia tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - HS trả lời: - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, cũ để dẫn dắt vào bài: động từ, tính từ,...).Cung cấp cách sử dụng + Nêu công dụng của từ điển? từ thông qua các ví dụ.Giúp hiểu nghĩa của từ. + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ từ? cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - HS lắng nghe, ghi vở. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
- 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. + Biết cách và vận dụng các cách đó để tra cứu các thông tin về từ qua từ điển. + Mở rộng vốn từ nhờ nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại bạn đọc. các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển giả cuốn từ điển được dùng để tra cứu. theo các bước đã được học ở những bài - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. góp ý. - 2 – 3 HS trình bày kết quả: + Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). + Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS - Các bạn khác nhận xét, góp ý. nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra - HS lắng nghe và nêu các bước nghĩa từ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê - GV nhận xét kết luận và tuyên hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2 :Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. bạn đọc. – GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn
- thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công - HS lắng nghe nắm nhệm vụ dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi: A B Tìm những từ Từ điển từ đồng nghĩa với chăm đồng nghĩa tiếng chỉ, kiên trì Việt Từ điển Tìm nghĩa của thành ngữ và tục - HS thảo luận nhóm đôi ngữ thành ngữ học một biết - Đại diện nhóm trình bày kết quả: mười, mắt thấy tai nghe Từ điển chính tả tiếng Việt - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét A B góp ý. Tìm những từ Từ điển từ đồng nghĩa với chăm đồng nghĩa tiếng chỉ, kiên trì Việt Từ điển Tìm nghĩa của thành ngữ và tục thành ngữ học một biết ngữ mười, mắt thấy tai nghe Từ điển chính tả tiếng Việt – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS - Các bạn khác nhận xét, góp ý. nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa - HS lắng nghe và nêu các bước từ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. bạn đọc. - GV cho HS đọc bài mẫu: M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước thực mười. hiện Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
- Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết - HS trả lời: mười. + Từ điển thành ngữ tục ngữ + Tìm tiếng học. + 4 bước theo mẫu + Tìm thành ngữ học một biết mười. - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một - HS làm nhóm 4. biết mười. - 1- 2 nhóm trình bày kết quả: Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M. Gngh: gần nghĩa,...). Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Học một biết mười: thông minh + Tìm tiếng mắt. (sángdạ), từ điều học được, suy rộng ra +Tìm thành ngữ mắt thấy tai biết nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý nghe. Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy Gngh: học đâu hiểu đó. tai nghe. - GV hỏi khai thác: Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, + Có thể sử dụng từ điển nào? nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo + Cần thực hiện những bước nào? Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - – GV nêu YC: làm việcnhóm 4 tìm nghĩa Nguyễn Như Ý chủ biên). của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. bày bước thực hiện vào phiếu nhóm theo - HS lắng nghe và nêu các bước đúng mẫu. Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu - GV quan sát giúp đỡ bằng chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét thành ngữcần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của góp ý. thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS và cách dùng thành ngữ. nêu: các bước sử dụng từ điển để tra - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nghĩa thành ngữ tục ngữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. bạn đọc. – GV nêu YC: làm việcnhóm 6 giới thiệu - HS lắng nghe, nắm cách thực hiện
- từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới thiệu các từ điển của nhóm - HS làm việc nhóm 6 mình - 1-2 nhóm trình bày kết quả: - GV quan sát giúp đỡ - Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét từ điển nhóm bạn chưa có. góp ý. - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. – GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Vua Tiếng Việt”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập Muốn chia một số tự nhiên cho một số phân với ta làm như thế nào? thập phân ta làm như sau:

