Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

doc 55 trang Hồng Nhung 15/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Đánh giá các hoạt động tuần 11. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 12. 2. An toàn giao thông: - Hiểu xe đạp là phương tiện thô sơ, dễ đi nhưng phải đảm bảo an toàn. - Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường. - Có ý thức khi đi xe đạp thực hiện các quy định bảo đảm an toàn giao thông. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 11. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: - Thi đua học tốt, làm nhiều việc tốt chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. - Tham gia và giành giải nhất cuộc thi nhảy dân vũ và hát dân ca của khối 5. * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Anh Quân, Gia Huy, Đình Triều, Bảo Hân. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. *Tuyên dương: Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân,Gia Huy, Đình Triều. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Tuấn,Thùy Trâm, Khánh Minh, Đức, Khoa. - Còn hay nói chuyện riêng: Thùy Trâm, Khánh Minh, Đức.
  2. - Chữ viết còn chậm, chưa đạt tốc độ, sai lỗi chính tả: Thùy Trâm, Khánh Minh, Khoa. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học. HĐ 2: Kế hoạch tuần 12. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 12 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 3 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung An toàn giao thông: Bài: Đi xe đạp an toàn 1. Yêu cầu - Những điều kiện để bảo đảm đi xe đạp an toàn. - Những quy định để bảo đảm an toàn trên đường. 2. Chuẩn bị.: - 1 số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai. 3. Các hoạt động chính. HĐ1: Lựa chọn xe đạp an toàn: a. Mục tiêu: Giúp hs xác định được thế nào là một chiếc xe đạp đảm bảo an toàn. HS biết khi nào thì trẻ em có thể đi xe đạp ra đường. b. Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi, HS trả lời. ? Ở lớp ta những em nào đã biết đi xe đạp? ? Các em có thích được đi học bằng xe đạp không? ? Ở lớp ta có những ai đã tự đi đến trường bằng xe đạp ? ? Chúng ta sắp lớn để có thể đi xe đạp. Nếu các em có một chiếc xe đạp của các em cần phải như thế nào? - Yêu cầu HS thảo luận. - GV đưa hình ảnh một chiếc xe đạp cho HS thảo luận. ? Xe đảm bảo an toàn là xe như thế nào? (Xe phải tốt, ốc vít chặt, có đủ phanh, chắn bùn, chắn xích là xe của trẻ em (Trừ xe địa hình ) - Nhận xét bổ sung. GVKL : Muốn đảm bảo an toàn khi đi đường trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, đó là xe trẻ em, xe đạp còn tốt, có đủ các bộ phận , đặc biệt là phanh ( thắng ) và đèn. HĐ2: Củng cố dặn dò. - Cần thực hiện những điều đã học.
  3. - Em nào đi xe người lớn thì phải hạ tay lái xuồng thấp để em không phải nhoài người. Phải là xe đạp nữ. -------------------------------------------------------------------- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được những hiểu biết của bản thân về nghề truyền thống ở địa phương - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Yêu quý, trân trọng sự sáng tạo, hăng say trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho Hs xem ảnh về một số nghề truyền thống. - Gv dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - H. Ở địa phương em có những nghề truyền thống nào? ( muối nước mắm, đan lưới, làm nồi đất, đan chiếu ) - H. Em hãy chia sẻ với các bạn hiểu biết của mình về một nghề truyền thống mà em biết. - HS chia sẻ những điều đã tìm hiểu được ở làng nghề truyền thống địa phươmg em. GV tố chức cho HS chia sẻ về: - Những điều đã học hỏi được về nghề truyền thống ở nước ta và địa ở địa phương em. 3. Hoạt động luyện tập - Viết bài báo cáo ngắn về làng nghề truyền thống ở địa phương em. - HS trình bày bài viết 4. Hoạt động vân dụng - Tìm hiểu thêm một số nghề truyền thống ở địa phương. ________________________________________ Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
  4. - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cả lớp hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Cho nhóm trưởng điều khiển đọc nhóm đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp luyện đọc từ khó, câu khó. khăn + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt + Đoạn 2: Tiếp theo....không lựng, thơm nồng, chín nục... gian + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ + Đoạn 3: Còn lại thơm./Đất trời thơm. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
  5. giải nghĩa từ. - HS đọc cho nhau nghe theo cặp - 1 HS đọc bài - HS luyện đọc theo cặp - HS nghe - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rùng thảo quả. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm theo nhóm, chia sẻ trước lớp. đọc bài, TLCH, chia sẻ trước lớp - Thảo quả báo hiệu vào mùa + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn + Các từ thơm, hương được lặp đi đầu có gì đáng chú ý? lặp lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt - Nội dung ý 1 ? - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào - Tìm những chi tiết cho thấy mùa cây thảo quả phát triển nhanh? + Qua một năm đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, - Nội dung ý 2 ? vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của - Hoa thảo quả nảy ở đâu? thảo quả - Khi thảo quả chín rừng có gì + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây đẹp? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp - Đọc bài văn ta cảm nhận được nháy điều gì? + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp ,
  6. hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà - GV đọc mẫu văn - 1 HS đọc to - HS theo dõi 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc: Thảo quả trên rừng Đản Khao...nếp áo, nếp khăn. - GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe - GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc trong nhóm - HS đọc cho nhau nghe - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc - GV nhận xét. Lưu ý: - Đọc đúng: - Đọc hay: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện - Ngoài cây thảo quả, em hãy - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, nêu tên hương nhu,... một vài loại cây thuốc Nam mà em biết? - HS nghe - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây mà các em vừa kể vì nó là những cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  7. ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... --------------------------------------------------------------------- Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò - HS tham gia chơi trò chơi chơi"Nối nhanh, nối đúng" 2,5 36 x 4 4,5 2 x 8 0,5 11
  8. x 4 5,5 10 x 2 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh - HS nghe và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn - HS mở sách, vở ghi đầu bài HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - Giới thiệu bài- ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Ví dụ 1: HĐ cả lớp - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả phép tính 27,867 10. lớp làm bài vào vở nháp. 27,867 - GV nhận xét phần đặt tính và 10 tính của HS. - GV nêu : Vậy ta có : 278,670 27,867 10 = 278,67 - GV hướng dẫn HS nhận xét - HS nhận xét theo hướng dẫn của để rút ra quy tắc nhân nhẩm một số GV. thập phân với 10 : + Nêu rõ các thừa số , tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67. + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa + Suy nghĩ để tìm cách viết số thứ hai là 10, tích là 278,67. 27,867 thành 278,67. + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta + Vậy khi nhân một số thập được số phân với 10 ta có thể tìm được ngay 278,67. kết quả bằng cách nào ? + Khi nhân một số thập phân với * Ví dụ 2: HĐ cả lớp 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó - GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và sang bên phải một chữ số là được ngay thực hiện tính 53,286 100. tích. - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - GV nhận xét phần đặt tính và 53,286
  9. kết quả tính của HS. 100 - Vậy 53,286 100 bằng bao 5328,600 nhiêu ? - HS cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân nhẩm một số thập - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6 phân với 100. - HS nhận xét theo hướng dẫn của + Hãy tìm cách để viết 53,286 GV. thành 5328,6. + Dựa vào nhận xét trên em + Nếu chuyển dấu phẩy của số hãy cho biết làm thế nào để có được 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta ngay tích 53,286 100 mà không cần được số 5328,6 thực hiện phép tính ? + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta + Vậy khi nhân một số thập chỉ cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang phân với 100 ta có thể tìm được ngay bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 kết quả bằng cách nào ? mà không cần thực hiện phép tính. * Quy tắc nhân nhẩm một số + Khi nhân một số thập phân với thập phân với 10, 100, 1000,....(HĐ 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên cặp đôi) phải hai chữ số là được ngay tích. - Muốn nhân một số thập phân - Cho HS thảo luận cặp đôi để với 10 ta làm như thế nào ? nêu quy tắc sau đó chia sẻ trước lớp. - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với - Muốn nhân một số thập phân 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó với 100 ta làm như thế nào ? sang bên phải một chữ số. - Số 10 có một chữ số 0. - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với - Dựa vào cách nhân một số 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang thập phân với 10; 100, hãy nêu cách bên phải hai chữ số. nhân một số thập phân với 1000. - Số 100 có hai chữ số 0. - Hãy nêu quy tắc nhân một số - Muốn nhân một số thập phân với thập phân với 10; 100;1000.... 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số - GV yêu cầu HS học thuộc đó sang bên phải ba chữ số. quy tắc ngay tại lớp. - 3,4 HS nêu trước lớp. - HS nghe và thực hiện. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
  10. Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau theo cặp nghe - GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = Bài 2: HĐ cá nhân 2508 - GV gọi HS đọc đề bài toán. 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320 - GV yêu cầu HS làm cá nhân - GV nhận xét HS. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân a. 10,4dm = 104cm; - Cho HS đọc đề bài, làm bài b. 12,6m = 1260cm cá nhân c. 0,856m = 85,6cm; - GV có thể hướng dẫn HS giải d. 5,75dm = 57,5cm bằng các câu hỏi: - HS đọc bài và làm bài + Bài toán cho biết những gì và - HS nghe hỏi gì? - HS giải + Cân nặng của can dầu hoả là Bài giải tổng cân nặng của những phần nào? 10l dầu hỏa cân nặng là: + 10 lít dầu hoả cân nặng bao 0,8 x 10 = 8(kg) nhiêu ki-lô-gam Can dầu hỏa đó cân nặng là: 8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3kg 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS nhắc lại những phần - Học sinh nêu miệng. chính trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau: 5,12 x 10 = 4,2 x 100 = 456,7 x 1000 = - Về nhà nghĩ ra các phép toán - HS nghe và thực hiện. nhân nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm
  11. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.. - Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... - Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... - Tự hào về lịch sử dân tộc. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Các hình minh họa trong SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi,.... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  12. 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - HS đọc, thảo luận nhóm TLCH - Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Tình thế vô cùng bấp bênh, + Vì sao nói: ngay sau Cách nguy hiểm, đất nước gặp muôn vàn khó mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình khăn. thế "Nghìn cân treo sợi tóc". - Hơn 2 triệu người chết, nông + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có nghiệp đình đốn, 90% người mù chữ những khó khăn, nguy hiểm gì? v.v... - Học sinh phát biểu ý kiến. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. - Đàm thoại: + Nếu không đẩy lùi được nạn - Đồng bào ta chết đói, không đủ đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra? sức chống giặc ngoại xâm. + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và - Chúng cũng nguy hiểm như nạn dốt là giặc? giặc ngoại xâm. * Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt (HĐ cả lớp) - Yêu cầu: Quan sát hình minh - HS quan sát họa 2, 3 trang 25, 26 SGK. + Hình chụp cảnh gì? - Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo. - Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ. + Em hiểu thế nào là "Bình dân - Lớp dành cho người lớn tuổi học vụ" học ngoài giờ lao động. - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Học sinh thảo luận theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi: - Tinh thần đoàn kết trên dưới + Chỉ trong một thời gian ngắn, một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn nhân dân ta đã làm được những công của nhân dân ta.
  13. việc để đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế nào? - Nhân dân một lòng tin tưởng + Khi lãnh đạo cách mạng vượt vào Chính phủ, vào Bác Hồ để làm qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của cách mạng Chính phủ và Bác Hồ như thế nào? * Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Một số học sinh nêu ý kiến. - 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn "Bác HVT - cho ai được". + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Em phải làm gì để đáp lại lòng - HS nêu mong muốn của Bác Hồ ? - Sưu tầm các tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện phong trào Bình dân học vụ của nước ta trong giai đoạn mới giành được độc lập năm 1945. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được bài tập 2a, 3a. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  14. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, SGK,... - HS: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu n - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài: Tiết chính tả - HS mở SGK, ghi vở hôm nay chúng ta cùng nghe - viết một đoạn trong bài: Mùa thảo quả 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) * Trao đổi về nội dung bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết - Em hãy nêu nội dung đoạn + Đoạn văn tả quá trình thảo quả văn? nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt + HS nêu từ khó * Hướng dẫn viết từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, - Yêu cầu HS tìm từ khó lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, - HS luyện viết từ khó chứa nắng, đỏ chon chót. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh - HS nghe những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu
  15. câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - HS theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2a: HĐ trò chơi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Tổ chức HS làm bài dưới - HS thi theo kiểu tiếp sức. dạng tổ chức trò chơi + Các cặp từ : + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ sách- xổ tóc + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơ cua + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ uỷ. Bài 3a: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm làm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ vào bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài. kết quả - Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì giống nhau? + Dòng thứ nhất là các tiếng đều - Nhận xét kết luận các tiếng chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài đúng cây. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh nêu nhắc lại quy tắc chính tả s/x.
  16. - Chọn một số vở học sinh viết - Quan sát, học tập. chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem, khuyến khích các em về luyện viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi - Lắng nghe và thực hiện. chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần). Xem trước bài chính tả sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... --------------------------------------------------------------------- Đạo đức KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ em. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học
  17. - Giáo viên: Phiếu học tập. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV nêu mục - HS nghe đích yêu cầu của tiết học 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) *HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm mưa. - HS đọc - GV đọc truyện: Sau đêm mưa. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Y/c HS thảo luận theo nhóm thảo luận theo nhóm và trả lời các câu theo các câu hỏi sau: hỏi. + Các bạn trong truyện đã làm gì + Các bạn trong chuyện đã đứng khi gặp cụ già và em nhỏ? tránh sang một bên để nhường đường cho cụ già và em bé. Bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ. Bạn Hương nhắc bà cụ đi lên lề cỏ cho khỏi trơn. + Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn? + Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em + Bạn có suy nghĩ gì về việc làm nhỏ. của các bạn? + Các bạn đã làm một việc làm tốt. các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già, - GV kết luận: yêu trẻ, các bạn đã quan tâm, giúp đỡ + Cần tôn trọng người già, em người già và trẻ nhỏ. nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. + Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự. - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. - 2- 3 HS đọc. * HĐ 2: Làm bài tập 1 - SGK - GV giao việc cho HS. - HS làm việc cá nhân.
  18. - Gọi một số HS trình bày ý kiến. - HS tiếp nối trình bày ý kiến của - GV kết luận: mình. + Các hành vi a, b, c là những - HS khác nhận xét, bổ sung. hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. + Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Em đã làm được những gì thể - HS nêu hiện thái độ kính già, yêu trẻ ? - Tìm hiểu các phong tục, tập - HS nghe và thực hiện quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn. - Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. *GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng. - Học sinh quam sát. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng Đề bài: Kể một câu chuyện em tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. - Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài - Học sinh đọc 1 tiết LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo thành môi trường - GV nhấn mạnh các yếu tố tạo - HS nghe thành môi trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS giới thiệu câu - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện gì? Em chuyện mình kể trước lớp.. đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu? - Cho HS chuẩn bị ra nháp - Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút) - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhất nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện chuyện mình kể.
  20. - Nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã - HS nghe và thực hiện làm để bảo vệ môi trường. - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện. trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........... --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính. - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính. - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ e, ê, chim sẻ, con dê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con...