Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_hie.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SINH HOẠT LỚP: SẢN PHẨM TRI ÂN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ kế hoạch và thực hiện được các sản phẩm tri ân thầy cô giáo. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày các sản phẩm mình đã làm ra. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để hoàn thành sản phẩm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV đọc cho học sinh bài thơ “Đen trắng”, - HS lắng nghe bài thơ. tác giả Đoàn Hồng Sơn.
- - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài học. bài hát. + Bài thơ viết về ai? + Bài thơ viết về cô giáo. + Tình cảm của bạn nhỏ trong bài thơ như + Bạn nhỏ luôn trân trọng, yêu quý cô thế nào? giáo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Thầy cô giáo là - HS lắng nghe. người dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho các em. Vậy các em sẽ làm gì để tri ân thầy cô thì thầy mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt hôm nay để làm những sản phẩm tri ân thầy, cô giáo nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. a. Ưu điểm: Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của trường và lớp đề ra.
- -Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút - 1 HS nêu lại nội dung. đầu giờ theo quy định của đội. Các em đã biết làm một số sản phẩm để tri ân thầy cô * Học tập : Các em chuẩn bị tốt, có ý - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) thức xây dựng bài. Kĩ năng tính toán tốt: triển khai kế hoạt động tuần tới. Đài Việt, Tiến Nhật, Đặng Bảo, Minh Chuyên, Hà Thanh, Bảo Trâm. * Vệ sinh: Vệ sinh lớp học sạch sẽ, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét gọn gàng các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu *Tuyên dương: Hà Thanh, Mỹ cần. Duyên, Tiến Nhật, Khôi Nguyên. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trung học, lười suy nghĩ, kĩ năng tính toán - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ yếu tay. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Trang, Hoàng Bảo, Nam * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS chia sẻ lí do khiến em muốn làm sản phẩm tri ân thầy cô. + Thực hiện được sản phẩm tri ân thầy cô.
- + Bình chọn sản phẩm đại diện lớp tham gia trưng bày vào Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Sản phẩm tri ân thầy cô. * Chia sẻ về kế hoạch và quá trình thực hiện sản phẩm tri ân thầy cô. - Giáo viên mời học sinh chia sẻ về lý do - HS chia sẻ: Những phát hiện mới mẻ các em muốn thực hiện sản phẩm tri ân các về thầy cô qua việc tìm hiểu các thông thầy cô. tin, hình ảnh, hiện vật trong phòng truyền thống nhà trường; qua lời tâm sự của thầy cô; qua hoạt động chung cùng thầy cô. - GV đi từng nhóm hoặc tổ lắng nghe và - Các nhóm hoặc tổ chia sẻ tưởng sản góp ý. phẩm của nhóm hoặc tổ mình. - GV kết luận: Cảm xúc tích cực khiến chúng ta có thể đưa ra nhiều ý tưởng thú vị cho sản phẩm tri ân thầy cô hứa hẹn sẽ mang tới niềm vui, niềm hạnh phúc cho các thầy cô của mình. * Làm sản phẩm tri ân thầy cô: - Giáo viên mời học sinh tập hợp các sản - HS hoàn thiện sản phẩm theo nhóm. phẩm đã thực hiện một phần và hoàn thiện thành sản phẩm chung. - GV yêu cầu HS trưng bày, giới thiệu sản - HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm phẩm trước lớp. trước lớp. - GV gọi HS nhận xét sản phẩm của nhóm - HS nhận xét. bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - GV kết luận: Các sản phẩm tri ân thầy cô - HS lắng nghe. là nguồn động viên tinh thần những người
- vất vả chăm sóc, hướng dẫn các em đến với thế giới tri thức. * Đánh giá kết quả tham gia làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Giáo viên yêu cầu các nhóm đánh giá và - Các nhóm đánh giá và bình chọn. bình chọn sản phẩm đại dương lớp tham gia trưng bày tại Lễ kỷ niệm nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV nhận xét thái độ tham gia hoạt động - HS chú ý. của từng nhóm. - GV kết luận: Với thái độ tích cực, chủ - HS lắng nghe. động, các em đều đã làm được những sản phẩm rất có ý nghĩa để tri ân thầy cô. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tìm các bài hát, bài thơ nói về thầy cô trong gia đình. giáo. + Làm các sản phẩm để tri ân thầy cô giáo. - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị báo cáo kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo của mình và của tập thể lớp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________
- TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 3C sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ
- + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu HS theo dõi lắng nghe đánh giá của điểm, khuyết điểm trong tuần. lớp trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong - HS theo dõi, lắng nghe. tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề - Lần lượt các cá nhân, nhóm lên “Tôn sư trọng đạo” tham gia hát, múa, đọc thơ về chủ đề Tình + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu thầy trò phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - GV và cả lớp tuyên dương những cá học. nhân, nhóm thực hiện tốt. - GVCN chia sẻ những hoạt động trọng + Nghe cô TPT chia sẻ về hoạt động tâm trong tuần để tri ân thầy, cô và những giáo dục truyền thống của Liên đội.. nhiệm vụ trọng tâm trong các ngày học - GVCN chia sẻ những hoạt động thiết tiếp theo. thực để tri ân thầy, cô giáo và những - HS cam kết thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn lại bài cũ. - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu. thành tài và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của câu chuyện là gì? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - 2-3 HS trả lời.
- - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm Làm việc nhóm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới hơn về nội dung những trang sách bạn thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một chia sẻ. Làm việc chung cả lớp thế giới kì diệu từ những trang sách và ý - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những về những hình ảnh trong tranh. điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Làm việc chung cả lớp những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối - HS nghe GV đọc mẫu. tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. – Luyện đọc đúng: Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): hướng dẫn đọc: Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
- + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm Làm việc cá nhân sai. HS làm việc cá nhân: Đọc thầm + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ toàn bài một lượt. thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. + HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ đọc. cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm hoặc tra thêm từ điển. thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những những hình ảnh nào? trang sách mang đến cho người đọc (tặng - GV hướng dẫn HS: cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với GV mời một số HS phát biểu trước lớp. cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ vồng sau cơn mưa,... ràng, nói lưu loát. (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”. Làm việc cá nhân - GV dành thời gian phù hợp cho HS HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. theo nhóm. Làm việc theo nhóm - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác biểu của HS. góp ý.
- Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học nhận được gì về ý nghĩa của những giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trang sách đối với tuổi thơ: trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, của vũ trụ.) suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm. Làm việc cá nhân - GV mời một số em phát biểu trước HS chuẩn bị câu trả lời. lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu rộng tầm nhìn,.../... thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách Làm việc nhóm và cả lớp hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn kiến khác biệt. nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh Làm việc cá nhân thần tôn trọng sự khác biệt. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa nhận theo cách riêng của mình về khổ ra câu trả lời khác. thơ cuối. (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của mình.) Làm việc nhóm HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp cảm. các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. hướng tới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Làm việc chung cả lớp: quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có HS làm việc cá nhân để tập dượt khả thời gian). năng làm việc độc lập, sau đó HS chia - Nhận xét, tuyên dương. sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các - GV nhận xét tiết dạy. bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài trước), tạo tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học mới. - Cách tiến hành: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang công dụng của dấu gạch ngang. để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ sau không rõ nghĩa. Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết thêm công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu), ngoài những công dụng đã được học ở lớp 3, lớp 4 (đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu các ý liệt kê; dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để gạch ngang và ý thống nhất kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho các Các bạn khác nhận xét, góp ý. nhóm 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo Câu Bộ phận câu Công dụng nhóm để thống nhất kết quả và điền vào sau dấu gạch của dấu gạch phiếu bài tập. ngang và ý ngang nghĩa - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trước lớp. HS khác nhận xét. trường hợp. Dự kiến câu trả lời:
- - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú - GV chốt đáp án. thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của giải thích trong câu. dấu gạch ngang, ngoài những công dụng - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi đã học ở lớp 3, lớp 4. nhớ. - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. trang 107) - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc lòng Ghi nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học về công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và luyện tập dùng dấu gạch ngang với công dụng đó trong hoạt động viết. - Cách tiến hành: Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập.
- - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải kiến. thích. Không chọn những câu sử dụng với - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết công dụng khác. quả. Lớp nhận xét. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết Làm bài vào phiếu bài tập. quả. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. trợ HS yếu về viết. Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết nghe góp ý của nhóm để chỉnh quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng sửa. đọc. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét, đánh giá. viết.
- - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.) hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Biết vận dụng điều đã học được trong bài (về dấu gạch ngang) vào thực tế giao tiếp. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi. trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ___________________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tím được thành phần chưa biết - HS nhớ và vận dụng tính được trung bình cộng.
- - HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính với số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh–Đáp đúng” - HS tham gia trò chơi Luật chơi: : Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân rồi chỉ định HS) 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu:

