Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 57 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. 1.Đánh giá các hoạt động tuần 12. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 13. 2. GDKNS: An toàn giao thông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 12. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều, Bảo Hân. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Tổ 2 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. - Tuyên dương: Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Tuấn, Thùy Trâm, Khánh Minh, Đức, Khoa.
  2. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học HĐ 2: Kế hoạch tuần 13 - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 13 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 3 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung An toàn giao thông: Bài. Chọn đường đi an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông. I. MỤC TIÊU: - HS biết được những điều kiện an toàn và chưa an toàn của các con đường và đường phố để lựa chọn con đường đi an toàn. - Hiểu được cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiểm trên đường để tránh tai nạn xảy ra. - Có ý thức thực hiện luật GTĐB. Vận động mọi người cùng thực hiện luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về đoạn đường an toàn và kém an toàn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Tìm hiểu con đường từ nhà em đến trường. ? Em đến trường bằng phương tiện gì? ? Hãy kể về các con đường mà em phải đi qua, theo em con đường đó an toàn hay không an toàn? Vì sao? ? Gặp chỗ nguy hiểm đó, em có cách xử lí như thế nào? - HS trả lời GV nhận xét, nêu ý kiến đúng. - HS nhắc lại. HĐ2: Xác định con đường an toàn đi đến trường. - HS thảo luận đánh giá mức độ an toàn và không an toàn theo 19 tiêu chí. - GV kết luận: Đi học hay đi chơi các em cần lựa chọn những con đường đủ điều kiện an toàn để đi. HĐ3: Phân tích các tình huống nguy hiểm và cách phòng tránh TNGT. - GV nêu một số tình huống nguy hiểm có thể gây tai nạn GT, HS nêu nguy hiểm đó là gì? Có thể phòng tránh như thế nào? Ví dụ: Khi đi xe đạp hai bạn đi hàng ngang vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ bỗng có một chị đạp xe tới .Hai bạn luýnh quýnh va vào nhau . Theo bạn ai sai?
  3. - Đại diện các lớp phân tích tình huống. - GV nhận xét kết luận. HS nêu lại. HĐ4: Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS lựa chọn đường đi an toàn. Biết cách phòng tránh tai nạn giao thông. _____________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ NGÀY QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân 22-12. - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự hi sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam anh hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ, bài hát, câu đố, liên quan đến chủ đề Quân đội nhân dân Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bước 1: Chuẩn bị. Trước 1 tuần, GV phổ biến cho HS nắm được: - Chủ đề của cuộc giao lưu. - Hướng dẫn HS chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu, bài thơ, bài hát, câu đố, về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - GV thông báo cho HS biết về nội dung, kế hoạch của cuộc giao lưu: + Nội dung: Tìm hiểu các sự kiện lịch sử,các nhân vật anh hùng, dân tộc, anh hùng cách mạng theo hình thức giải ô chữ. + Hình thức thi: Mỗi tổ cử ra 3-5 người. trong đó có một đội trưởng. - Luật chơi: + Các đội chơi sẽ chọn một ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm. + Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa một từ khóa. Thời gian cho mỗi câu là 15 giây. + Sau khi đọc câu hỏi, đội nào có tín hiệu sẽ được trả lời trước... + Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. + Nếu tìm ra được từ khóa sẽ được cộng 30 điểm.
  4. * Bước 2: Tiến hành. - Thông qua nội dung , chương trình giao lưu. - Gv phổ biến luật chơi. - Gv đọc câu hỏi tương ứng với ô chữ hàng ngang mà các đội chơi lựa chọn. Các đội chơi trả lời. - GV tổng hợp kết quả. Công bố đội thắng cuộc. - HS các nhóm lần lượt đọc các bài thơ, hát, kể chuyện về các chú bộ đội - Cả lớp cùng cô giáo nhận xét, khen ngợi những cá nhân, nhóm sưu tầm được nhiều tranh ảnh, bài thơ, bài hát, tục ngữ, ca dao, đúng chủ đề và biểu diễn tốt. - Nhắc HS tiếp tục sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về anh bộ đội --------------------------------------------------------------------- Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng cao ý thức BVMT. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
  5. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc - Học sinhthực hiện. lòng bài Hành trình của bầy ong - Giáo viênnhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài:Người - Học sinhnhắc lại tên bài và gác rừng tí hon. mở sách giáo khoa. 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài, chia đọa - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều khiển đoạn trong nhóm nhóm đọc + Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ chưa ? luyện + Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ. đọc từ khó, câu khó + Đoạn 3: Còn lại + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + - Luyện đọc theo cặp. Giải nghĩa từ - HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. - 1 HS đọc Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ - HS theo dõi đọc của đối tượng M1 b. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). *Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, - Nhóm trưởng điều khiển trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. nhóm đọc bài, thảo luận, TLCH sau + Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn đó chia sẻ nhỏ đã phát hiện được đều gì? + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu chân người lớn hằn trên
  6. đất. Bạn thắc mắc vì hai ngày nay không có đoàn khách tham quan nào cả. Lần theo dấu chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ + Kể những việc làm của bạn nhỏ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào cho thấy: Bạn là người thông minh buổi tối. Bạn là người dũng cảm + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an. + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của + Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia kẻ xấu. Phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ? để bắt bọn trộm. + Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều + HS nối tiếp nhau phát biểu gì? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung. Đức tính dũng cảm, sự táo bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh - Nội dung chính của bài là gì ? trước tình huống bất ngờ. - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của - GV KL: một công dân nhỏ tuổi. - HS theo dõi 3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinhđọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp. - HS nêu giọng đọc - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
  7. đoạn. - HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì - Học sinhtrả lời. từ bạn nhỏ? - Nêu những tấm gương học sinh có - HS nêu tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi - HS nghe và thực hiện. người cùng nhau bảo vệ rừng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........ --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - HS làm được bài 1, 2, 4(a) . 2. Năng lực chung. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ số 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 1 4 1 1 4 5 3 TS 1 1 1 1 0 00 00 0 + Lắng nghe. Tích 4 6 4 1 50 500 8 60 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông + Học sinh tham gia chơi, dưới hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội lớp cổ vũ. thắng cuộc. - Lắng nghe. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu:Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) . - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành:
  9. Bài 1:Làm việc cá nhân - cả lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Gọi 3 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh làm trên bảng lớp, - Cả lớp làm bài vào vở. chia sẻ - Nhận xét bài học sinh trên bảng 375,86+ 80,475 - Gọi học sinh nêu cách tính. 48,16 x - Giáo viênnhận xét, chữa bài. 29,05 26,287 3,4 404, 91 53,468 19264 Bài 2:Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 14448 - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân nhẩm để thực hiện phép tính 163,744 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Cả lớp theo dõi trên bảng - HS làm bài, chia sẻ kết quả a, 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829 Bài 4a:Làm việc cá nhân=> Cặp b, 265,307 x 100 = 26530,7 đôi 265,307 x 0,01 = 2,65307 - GV treo bảng phụ c, 0,68 x 10 = 6,8 -Yêu cầu HS làm bài 0,68 x 0,1 = 0,068 - HS làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ a b c (a + b) x c a x c + b x c (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 ,8 = 6,2 x 1,2 = 6,88 + 4,56 2,4 1,2 = 7,4 = 7,4 (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 6, = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16 2,7 0,8 = 7,36 = 7,36
  10. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài - HS nhận xét làm của bạn trên bảng. - Cho HS thảo luận cặp đôi + HS thảo luận nhóm đôi để đưa - Giáo viên nhận xét chung, chữa ra tính chất nhân một số thập phân với bài. một tổng hai số thập phân . Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 (a + b) x c = a x c + b x c hoàn thành BT. Bài 3 (M3, M4) :HĐ cá nhân - HS làm bài - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán Bài giải rồi giải Giá tiền 1kg đường là: - GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. 38500 : 5 = 7700(đồng) Số tiền mua 3,5kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950(đồng) Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường(cùng loại) là: 38500 - 26950 = 11550(đồng) Đáp số:11550 đồng Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS tự làm rồi chữa bài. 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) + Nêu tên và mối quan hệ giữa các - Học sinh nêu đơn vị trong bảng đơn vị đo đọ dài. + Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - Lắng nghe và thực hiện. + Chuẩn bị bài sau. - Nghĩ ra các bài toán phải vận - HS nghe và thực hiện dụng tính chất nhân một số với một tổng để làm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........
  11. --------------------------------------------------------------------- Lịch sử “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp : + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta . + Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến . + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc . -Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. -GD truyền thống yêu nước cho HS. 2. Năng lực chung. + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi.... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
  12. - Cho HS hát - HS hát - Nhân dân ta đã làm gì để - HS trả lời chống lại “giặc đói” và “giặc dốt” - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) *Mục tiêu:Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực dân Pháp - HS thảo luận nhóm đôi quay lại xâm lược nước ta - Tổ chức cho HS thảo luận - Thực dân Pháp mở rộng xâm nhóm đôi sau đó một số nhóm báo lược Nam bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà cáo kết quả: nội,.... - Em hãy nêu những dẫn chứng - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu chứng tỏ âm mưu cướp nước ta một thư đe dọa, đòi chính phủ ta giải tán lực lần nữa của thực dân Pháp? lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội. - Những việc làm trên cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước - Những việc làm của chúng ta một lần nữa. thể hiện dã tâm gì? - Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng - Trước hoàn cảnh đó, Đảng, lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân Chính phủ và nhân dân ta phải làm tộc. gì? Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc đoạn “Đêm 18 ... không chịu làm nô lệ” - Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12- - Trung ương Đảng và Chính 1946 Đảng và Chính phủ đã họp và phát phủ quyết định phát động toàn quốc động toàn quốc kháng chiến chống thực kháng chiến vào khi nào? dân Pháp.
  13. - Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ - Ngày 20 - 12- 1946 có sự Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kiện gì xảy ra? kháng chiến. - HS đọc lời kêu gọi của Bác - Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Lời kêu gọi toàn quốc kháng - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy chiến thể hiện điều gì ? tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta. - Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ - Câu nào trong lời kêu gọi thể nhất định không chịu mất nước, nhất định hiện rõ điều đó nhất? không chịu làm nô lệ. Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” - HS làm việc theo nhóm, mỗi - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 em lần lượt từng em thuật lại nhóm cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội. - GV tổ chức cho HS cả lớp + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc trao đổi các vấn đề sau: Đế, nhân dân dùng giường, tủ, bàn, ghế... + Quan sát hình 1 và cho biết dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn hình chụp cảnh gì? cản quân Pháp vào cuối năm 1946. + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch gần 2 tháng trời đã bảo + Việc quân và dân Hà Nội đã vệ được cho hàng vạn đồng bào và Chính giam chân địch gần 2 tháng trời có ý phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến. nghĩa như thế nào? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ - HS nghe và thực hiện của em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến - Ở các địa phương khác nhân - Ở các địa phương khác trong cả dân ta đã chiến đấu như thế nào? nước, cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm tin "kháng chiến nhất định thắng lợi". ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  14. ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........ --------------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ 2 Chính tả: ( Nhớ - viết ) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát . - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được BT2a, 3a . 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Hát - Học sinhhát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, - Lắng nghe. khen những Hs có nhiều tiến bộ. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - Mở sách giáo khoa. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinhcó tâm thế tốt để viết bài.
  15. - Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp - Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm của bài Hành trình của bầy ong. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc - 2 HS nối tiếp nhau đọc lòng 2 khổ thơ -Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ - Cả lớp đọc thầm thơ trong SGK - Yêu cầu HS tìm những từ khi viết - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù dễ lẫn rì, lặng thầm,... - Luyện viết từ khó + HS luyện viết từ dễ viết sai. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát . - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành:HĐ cá nhân + GV cho HS viết bài (nhớ viết) - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ Lưu ý: thơ, viết bài. - Tư thế ngồi - Cách cầm bút - Tốc độ 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - cặp đôi - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh - HS soát lại bài, tự phát hiện soát lỗi. lỗi và sửa lỗi. - Giáo viênchấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS làm bài tập - 2 nhóm học sinh đại diện lên dưới dạng trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ” làm thi đua.
  16. sâm - xâm sương - sưa - xưa siêu - xiêu xương củ sâm - sương gió - say sưa - Siêu nước - xâm nhập; chim x ơng tay; sương ngày xưa; sửa xiêu vẹo; cao siêu sâm cầm- xâm mu i- xương chữa - xưa kia; - xiêu lòng; siêu lược; sườn; cốc sữa - xa xưa âm - liêu xiêu Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận lời giải - HS nhận xét đúng Đáp án: a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại. b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần - Lắng nghe chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ - Quan sát, học tập. sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả - Lắng nghe và thực hiện. về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc - HS nghe và thực hiện chính tả khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  17. ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........ --------------------------------------------------------------------- Đạo đức KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lực chung. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ em. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Vì sao chúng ta cần phải biết - HS nêu kính trọng và giúp đỡ người già?
  18. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu:HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) - Các nhóm thảo luận tìm cách - GV chia nhóm và phân công giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng đóng vai xử lí các tình huống trong bài vai các tình huống. tập 2. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. *GV kết luận: + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - HS làm việc theo nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các - Đại diện các nhóm lên trình nhóm làm bài tập 3- 4. bày. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. - Các tổ chức dành cho trẻ em là:
  19. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - GV giao nhiệm vụ cho từng - Từng nhóm thảo luận. nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu - Đại diện các nhóm lên trình trẻ của dân tộc Việt Nam. bày. - Gv kết luận: - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. + Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng. + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ. + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Thực hiện những việc làm thể - HS nghe và thực hiện hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. - Sưu tầm những câu ca dao, tục - HS nghe và thực hiện ngữ thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........ --------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 BÀI DẠY CHIỀU THỨ BA Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh . - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
  20. * GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gương dũng cảm. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần oi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu - HS thi kể chuyện chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh . * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu * Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh. - Gọi HS đọc gợi ý SGK - Học sinh nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu HS giới thiệu câu - Học sinh tiếp nối nhau nói tên chuyện mình chọn kể câu chuyện mìn chọn.