Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 92 trang Hồng Nhung 15/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc,thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cảm xúc của mình được nhận từ thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơnthầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách
  2. tiến hành: - GV cho học sinh thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội dung - HS thực hiện yêu cầu. về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Học tập : Các em chuẩn bị tốt, có ý thức xây dựng bài. Kĩ năng tính toán tốt: Phong, Thanh Thảo, Thiên Ân, Bảo Trân,
  3. Hà My, Thảo Nguyên.i * Vệ sinh: Vệ sinh lớp học sạch sẽ, gọn gàng *Tuyên dương: Hoài An, Thanh Phong, Thanh Thảo, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My, Thảo Nguyên. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung học, lười suy nghĩ, kĩ năng tính toán yếu: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy, Hải. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung hoạch. nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Cùng nhau tổ chức một ngày hội chúc mừng thầy cô. + Tâm sự, thể hiện những hành động biết ơn, yêu thương thầy cô. - Cách tiến hành: Hoạt động:Tri ân thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV mời các tổ lên biểu diễn các tiết mục - Lần lượt từng tổ lên trình bày phần
  4. văn nghệ mà các tổ đã chuẩn bị. biểu diễn của tổ mình. + Hát các bài hát về thầy, cô. + Đọc các bài thơ về thầy, cô. + Kể chuyện về thầy, cô. + Vẽ tranh tặng thầy, cô. + Tặng những món quà nhỏ cho thầy, cô. - GV gọi HS nhận xét về các tiết mục văn - HS nhận xét. nghệ. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. - Sau khi biểu diễn các tiết mục văn nghệ, - HS thực hiện theo yêu cầu. GV cho HS ngồi thành vòng tròn, GV ngồi + HS bày tỏ, cùng nói lời tri ân với giữa vòng tròn. GV và HS cùng nhau tâm thầy, cô. sự. + Những điều thầy, cô đã hiểu, thông cảm với HS qua những lá thư, những lời tâm sự. + Những mong muốn của thầy, cô đối với HS. - Sau khi tâm tình, GV nhận xét hoạt động - HS lắng nghe. của HS, chốt: Chúng ta đã cùng nhau trải qua một ngày hội thật vui, hạnh phúc, các em cũng đã có những lời chia sẻ rất chân thành. Các em đã lên kế hoạch và chuẩn bị mọi thứ rất chu đáo, đây không phải là ngày hội riêng của thầy, cô mà là ngày hội chung của cả thầy, cô và HS. Vậy để lưu lại những lời chúc, những lời kỉ niệm chúng ta sẽ cùng viết lưu bút nhé. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  5. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS lấy giấy bìa màu đã - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. chuẩn bị sẵn, cho HS cùng viết lưu bút, sau đó HS nộp lại, GV đóng tập và treo trên góc lớp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:CHỦ ĐỘNG THAM GIA TIẾT KIỆM CHI TIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ,trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 3. Phẩm chất.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 3D sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu HS theo dõi lắng nghe đánh giá điểm, khuyết điểm trong tuần. của lớp trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong - HS theo dõi, lắng nghe. tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề học. “Tham gia tiết kiệm chi tiêu” - HS chia sẻ, trao đổi về những việc có - GVCN và HS trao đổi về lợi ích của thể làm để tiết kiệm chi tiêu trong gia việc chi tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ động, đình. mong muốn tiết kiệm chi tiêu của HS. + - GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch và Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lí thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm hàng chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh”. ngày. + Phát động phong trào chi tiêu tiết kiệm. + Cam kết hành động : Thực hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt GIỚI THIỆU SÁCH : DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  8. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài
  9. là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. + Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
  10. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký, hứng thú với nội dung thông tin của văn bản. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa.
  11. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu:Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến lại những bài học gì? cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu + cho biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có - 2-3 HS nêu ý kiến của mình cảm nghĩ gì về cuốn sách? VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nhắc lại nội dung bài học. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
  12. xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  13. - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” Cho đoạn văn sau: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: trong đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: - - -
  14. kéo, kìm, dây thép, ) - - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những bìa,- giấy, )” dấu gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch liệt kê. ngang còn dùng để làm gì nữa? + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV Nhận xét, tuyên dương. để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - GV: Các con đã nắm được công dụng của nhân vật và nối các từ ngữ trong một dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các liên danh. con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. + Thấy được vai trò của của dấu gạch ngang trong việc diễn đạt nghĩa của câu; tạo tâm thế tiếp nhận bài học mới, hào hứng với hoạt động luyện tập sử dụng dấu gạch ngang. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1:Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
  15. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh
  16. nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận. thức khăn trải bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điện”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- - HS lắng nghe tình huống GV đưa ra bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về - 3 HS sắm vai. các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em đóng vai 3 bạn và nêu tình huống. - HS nêu tên một dạng hình mới xuất hiện trong tình huống: Hình thang. - GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế - HS lắng nghe. nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá - Mục tiêu: + HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. - Cách tiến hành: a) Hình thang a) Hình thang - YC HS quan sát hình thang và trả lời câu - HS quan sát hình thang trong bảng hỏi: phụ (1), nghiên cứu và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi: + (4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc giống hình tứ + Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy giác). góc? + (Hình có một cặp cạnh đối diện song + Hình trên có các cạnh nào đặc biệt?/ Hình song). trên có hai cạnh nào song song? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS quan sát hình thang ABCD trong - YC HS quan sát hình thang ABCD. bảng phụ. - Hình thang ABCD có bốn cạnh là - YC HS đọc tên, nêu bốn cạnh và hai cạnh AB, BC, CD, DA trong đó có cạnh AB song song. song song với cạnh DC. - HS kết luận về hình thang: Hình
  19. - GV nhận xét. thang là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau gọi là hai cạnh đáy. Trong đó AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn. Hai cạnh AD và BC là hai cạnh bên. b) Đường cao của hình thang b) Đường cao của hình thang - YC HS quan sát và trả lời câu hỏi: Theo em, - HS dự đoán: trong hình thang ABCD, AH có vai trò gì? Vì + AH là đường cao của hình thang sao em lại có dự đoán như vậy? ABCD. AH vuông góc với hai đáy AB và DC. - 2 – 3 HS lên bảng chỉ vào hình thang - GV nhận xét, kết luận. và nhắc lại đặc điểm của hình thang. 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. + HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1 Bài 1 - YV HS sử dụng thẻ Đ/S nêu ý kiến. - HS đọc đề bài, nêu ý kiến cá nhân bằng thẻ Đúng/Sai. -YC HS nêu lí do vì sao lại chọn hình là hình - Vì mỗi hình đó có hai cạnh đối diện thang. song song với nhau. - GV kết luận. - HS cùng nghe đáp án từ GV. - YC HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. - HS nhắc lại: hình tứ giác có hai cạnh đối diện song song với nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 2 Bài 2
  20. - GV cùng HS quay lại với tình huống lúc - HS trả lời theo ý hiểu của mình. mở đầu: Tên gọi hình thang có phải xuất phát từ hình cái thang không? Vì sao cái thang lại có hình dạng như vậy? - GV KL: Các khoảng ô trống của cái thang - HS lắng nghe, ghi nhớ. có dạng hình thang. Đó cũng là lí do người ta đặt tên hình này như vậy. Với hai cạnh đáy song song, đáy lớn nằm dưới, đáy bé nằm trên giúp cái thang đứng vững vàng và dễ sử dụng. - YC HS nêu tên các sự vật được ứng dụng - HS kể tên: Kệ trang trí, đèn thả trần, hình thang trong SGK. mặt bàn. - HS kể thêm một số hình ảnh thực tế có dạng hình thang: Kệ sách, chậu cây cảnh, giá đỡ..... - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3 Bài 3 a) Hình thang vuông a) Hình thang vuông - YC HS quan sát hình chong chóng 4 cánh, - Hình này được tạo thành từ 4 hình gọi tên các hình có trong bảng phụ đó. thang. - Mời HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang - HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt. bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt: Chong chóng này có 4 cánh. Mỗi cánh có dạng một hình thang vuông. - YC HS nêu ý hiểu về hình thang vuông. - Hình thang này có góc vuông/hình thang này có đường cao chính là một cạnh của hình thang/hình thang này có cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy,... - YC HS quan sát bảng phụ, GV nêu: Đây - HS quan sát bảng phụ và đưa ra nhận chính là hình thang vuông ABCD. xét về những nhận định các bạn đã nêu, đưa ra kết luận đúng sai. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận: Hình thang có một - 2 - 3 HS nêu: Hình thang vuông cạnh vuông góc với hai đáy gọi là hình thang ABCD có cạnh AD vuông góc với cạnh vuông. đáy AB và DC. b) Kiểm tra hình thang vuông b) Kiểm tra hình thang vuông - YC HS đọc bài 36. - HS đọc yêu cầu bài 36.