Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 49 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. 1Ho¹t ®éng tËp thÓ: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 13. - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 14 B. Giáo dục kĩ năng sống: - Nêu được các biểu hiện và tác hại của bệnh mắt hột. - Biết cách phòng tránh bệnh mắt hột. - Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ; Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt sạch, nước sạch; Luôn gương mẫu thực hiện các hành vi vệ sinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1:S¬ kÕt tuÇn 13 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: - Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 4 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Ba tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *- Tuyên dương: Anh Quân, Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều.
  2. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Tuấn,Thùy Trâm, Khánh Minh,Đức, Khoa. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Tuấn,Thùy Trâm, Khánh Minh, Khoa, Đức. H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 14 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 14 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ tríc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc. Ba tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Cñng cè, dÆn dß:GV nhËn xÐt tiÕt häc. B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: Bài. Phòng bệnh mắt hột I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các biểu hiện và tác hại của bệnh mắt hột - Biết cách phòng tránh bệnh mắt hột. - Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ; Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt sạch, nước sạch; Luôn gương mẫu thực hiện các hành vi vệ sinh. - Kiểm điểm lại những ưu khuyết điểm trong tuần. Triển khai kế hoạch tuần tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ tranh Vệ sinh cá nhân số 8. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HĐ1: Bệnh mắt hột. - GV phát tranh Vệ sinh cá nhân cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát trah và trả lời câu hỏi: + Mắt bị bệnh khác mắt thườn ở điểm nào? + Nêu các dấu hiệu của bệnh mắt hột. - HS thảo luận trong nhóm. - Đại diện các nhóm trả lời. GV kết luận. + Hãy tưởng tượng các em bị bệnh mắt hột sẽ có cảm giác thế nào? Có ảnh hưởng đến việc học tập không? + Bệnh mắt hột có hại gì? - HS nêu. GV kết luận: Khi bị bệnh mắt hột, người bệnh thường có các biểu hiện như: ngứa mắt, đỏ mắt, cộm mắt, có dử mắt, hay chảy nước mắt, sưng mí mắt. Bệnh mắt hột làm ảnh hưởng tới việc học tập, lao động, vui chơi, vẻ đẹp của đôi mắt và có thể làm cho mắt bị lông quặm dẫn đến mù loà vĩnh viễn. HĐ2: Phòng bệnh mắt hột. - GV nêu vấn đề: Bệnh mắt hột nguy hiểm như vậy, theo các em chúng ta cần làm gì để phòng bệnh mắt hột? - HS phát biểu ý kiến.
  3. - GV phát cho mỗi nhóm mỗi nhóm một tranh. HS quan sát tranh và nêu các biện pháp phòng bệnh. - HS làm việc trong nhóm, GV đi đến các nhóm giúp đỡ. - Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Các cách tốt nhất để phòng bệnh mắt hột là: + Giữ vệ sinh cá nhân: Thường xuyên rửa mặt sạch sẽ; dùng khăn mặt riêng để rửa mặt, giặt khăn bằng nước sạch và xà phòng; phơi khăn khô, thoáng ngoài nắng; Rửa tay sạch trước khi rửa mặt; dùng gối riêng khi ngủ. + Giữ vệ sinh môi trường: Xử lí phân, rác hợp vệ sinh; giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh; xây dựng, bảo quản tốt nguồn nước của gia đình và cộng đồng; tích cực diệt ruồi; khi bị đau mắt phải đi khám bác sĩ. ---------------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động tập thể : XEM PHIM TƯ LIỆU VỀ CÁC ANH HÙNG NHỎ TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu được công lao to lớn và những chiến công hiển hách của các vị anh hùng nhỏ tuổi trong quá trình đấu tranh, bảo vệ đất nước chống ngoại xâm. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục các em lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc, ra sức phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành đội viên, đoàn viên, công dân tốt cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Máy tính, máy chiếu - Các tư liệu, tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ, câu đố, câu hỏi liên quan đến các trận đánh lớn, các anh hùng giải phóng dân tộc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ Khởi động - Trò chơi Tiếp sức: Kể tên các anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử mà em biết. - Gv nhận xét, giới thiệu bài. 2. HĐ Khám phá Bước 1: Chuẩn bị * Đối với GV: Trước thời gian thi khoảng 1 tuần, GV cần phổ biến cho HS nắm được: - Chủ đề của cuộc thi. - Nội dung thi: Thi tìm hiểu về các vị anh hùng dân tộc.
  4. - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 3 – 5 người, trong đó có một đội trưởng. - Luật chơi: + Các đội thi sẽ lựa chọn 1 ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm. + Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa một từ khóa. Thời gian cho mỗi câu trả lời là 15 giây. + Sau khi người dẫn chương trình đọc câu hỏi, đội nào có tín hiệu sẽ được trả lời trước. Nếu câu trả lời không đúng, cơ hội trả lời sẽ được dành cho các đội còn lại. Trường hợp các đội không có câu trả lời khi hết giờ hoặc các câu trả lời đều chưa chính xác thì cơ hội trả lời sẽ dành cho cổ động viên. + Mỗi câu trả lời đúng (ô chữ hàng ngang) sẽ được cộng 10 điểm, trả lời sai không được tính điểm. + Nếu đội nào tìm ra được từ khóa (ô chữ hàng dọc) sẽ được cộng 30 điểm, trả lời sai sẽ mất quyền chơi. * Đối với HS: - Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, bài thơ, bà hát, về chủ đề “các anh hùng dân tộc”. - Phân công trang trí (sân khấu, kê bàn ghế, hoa, nước, ) phụ trách gói phần thưởng. - Phân công chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. - Viết giấy mời đại biểu. Bước 2: Tổ chức cuộc thi - Ổn định tổ chức. - Phổ biến luật chơi. - GV đọc câu hỏi tương ứng với ô chữ hàng ngang mà các đội 1, 2, 3, 4 lựa chọn. - Đan xen giữa các phần thi, là các tiết mục văn nghệ. Bước 3: Tổng kết – Đánh giá - GV công bố các đội thi đạt giải. Gv mời đại diện các đội thi đạt giải lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. ------------------------------------------------------- Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
  5. - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ui,ưi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinhthực hiện. trong bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viênnhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài:Chuỗi ngọc lam - Học sinhnhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 b. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
  6. *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi lam không? ngọc lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc 1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe Phần 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH: lời câu hỏi + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng rất cao để mua ngọc? tất cả số tiền mà em có. + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e với chú Pi-e? dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này chuyện này? đề là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất. - GV kết luận nội dung phần
  7. + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân - GV ghi nội dung bài lên bảng hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 vui cho người khác - HS thi đọc - HS đọc - GV nhận xét - HS đọc cho nhau nghe Lưu ý: - 2 HS thi đọc - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinhtrả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện. có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊNMÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ số 3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi. - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . *Cách tiến hành: Ví dụ 1: HĐ cá nhân - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán. hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa Ví dụ 2: HĐ cá nhân 27 4 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện 30 6,75 (m) phép tính 43 : 52. 20 + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện 0 giống phép chia 27 : 4 không ? Vì - HS nghe yêu cầu. sao? - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số + Hãy viết số 43 thành số thập phân bị chia (52 > 43) nên không thực hiện mà giá trị không thay đổi. giống phép chia 27 : 4. + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể - HS nêu : 43 = 43,0 thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện của mình. - Quy tắc thực hiện phép chia - HS nêu cách thực hiện phép tính trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính. - 3 đến 4 HS nêu trước lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu:Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
  9. - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . *Cách tiến hành: Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV yêu cầu HS tự làm bài. lớp đọc thầm trong SGK. - GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16, 8m Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở, báo cáo GV - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa b) Kết quả các phép tính lần lượt là: bài. 1,875; 6,25;20,25 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV trước lớp - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài toán sau: Giải Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là: xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l) thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,0225 x 300= 6,75(l) Đáp số: 6,75l xăng - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  10. - Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh. + Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc. + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, + Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội. + ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập dân tộc. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ui,ưi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi.... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS thi đua trả lời + Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp? + Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội? - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(27 phút)
  11. * Mục tiêu: Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ - HĐ cả lớp trương của ta + Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và + Pháp âm mưu mở cuộc tấn các thành phố lớn thực dân Pháp có âm công với qui mô lớn lên căn cứ Việt mưu gì? Bắc + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó? + Đây là nơi tập trung cơ quan + Trước âm mưu của thực dân Pháp, đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương của ta. gì? + Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc. Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - GV cho HS làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo - 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù; mấy đường? Nêu cụ thể từng đường? Bộ binh; Thủy binh + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân + Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công. địch như thế nào? + Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích. + Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn. + Trên đường thủy ta chặn đánh ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháy ở sông Lô. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng - HĐ cả lớp Việt bắc thu - đông 1947 + Thắng lợi của chiến dịch đã tác động + Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân nhanh, kết thúc chiến tranh của thực Pháp, buộc chúng phải chuyển sang dân Pháp? đánh lâu dài với ta. + Sau chiến dịch, cơ quan đầu não + Cơ quan đầu não của kháng chiến tại kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế Việt Bắc được bảo vệ vững chắc. nào? + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống thần đấu tranh kiên cường của nhân của nhân dân ta? dân ta. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) + Thắng lợi tác động thế nào đến tinh + Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất thần chiến đấu của nhân dân ta? cao về tinh thần cho nhân dân ta để bước tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài.
  12. - Về nhà tìm hiểu những tấm gương - HS nghe và thực hiện dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch này. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ HAI Chính tả CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ui,ưi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS - Học sinh: Vở viết, SGK 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5phút) - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi nhau ở âm đầu s/x. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinhcó tâm thế tốt để viết bài.
  13. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. * Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng rỡ... - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ viết: c. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.*Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viênchấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. *Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua. tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, chanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử. chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng.. trèo leo trèo, trèo cây trèo cao chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
  14. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm - GV nhận xét kêt luận: Đáp án: + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Quan sát, học tập. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện. - Xem trước bài chính tả sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. - Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ nữ và các bạn gái. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ui,ưi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Kể nhanh các hành động thể hiện sự kính già, yêu trẻ. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe và thực hiện
  15. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu:Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. * Cách tiến hành: HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22) * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh. đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế. - Yêu cầu HS thảo luận: - Đại diện từng nhóm trình bày. + Hãy kể các công việc của người phụ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý nữ trong gia đình, trong xã hội mà em kiến. biết. + Tại sao những người phụ nữ là những - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ người đáng kính trọng? sung. HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK. * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình cho cả lớp cùng nghe. - GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b. + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d. - Cho HS đọc phần ghi nhớ. - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK) * Cách tiến hành: - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện. - Gv lần lượt nêu từng ý kiến. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV kết luận: - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy + Tán thành với các ý kiến a, d. ước. + Không tán thành với các ý kiến b, c, - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn nghe, bổ sung. trọng phụ nữ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về - HS nghe và thực hiện một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến.
  16. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện . - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần ui,ưi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc chứng kiến. - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Nghe kể chuyện: (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) *Cách tiến hành:
  17. - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe - GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa- xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể con người) - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát 1895) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe minh hoạ SGK. - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe b. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập. - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - GV nhận xét - Lớp nhận xét - GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - HS nghe hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. - Hs bình chọn 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến. truyện: + Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì Giô-dép? loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ thể người. + Câu chuyện muốn nói điều gì? + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ. - GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn - HS nghe Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em
  18. bé. Ông đã thực hiện việc này một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị. - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ - HS nêu nhất ? - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ số 3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
  19. - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu nhiên cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập phân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6 - GV nhận xét HS = 16,01 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38 Bài 3: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Bài giải trên bảng. Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật 2 - GV nhận xét là:24 = 9,6 (m) 5 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m
  20. Bài 4: Cặp đôi 230,4m2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán bài toán, giải bài toán - 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp. lớp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Các nhóm nhận xét bài làm của bạn, - GV nhận xét nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. Bài giải Trong 1 giờ xe máy đi được: 93 : 3 = 31(km) Trong 1 giờ ô tô đi được: 103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 51,5 - 31 = 20,5(km) Đáp số: 20,5km Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS tự nhẩm kết quả - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32 tác dụng chuyển phép nhân thành phép - HS nhận xét: chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25 quả là 83) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính: 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4 = 26,5 - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện tự như bài tập 2 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải . - HS HTT :