Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 97 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT TEO CHỦ ĐỀ: GHI CHÉP CHI TIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + HS thảo luận, chia sẻ những kinh nghiệm hoặc hiểu biết về ghi chép chi tiêu trong gia đình của mình. + HS nhận ra tác dụng khi ghi chép chi tiêu và những lưu ý khi ghi chép chi tiêu. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách chi tiêu tiết kiệm, đề xuất được những việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những ghi chép chi tiêu và việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thầy cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc, trách nhiệm trong việc chi tiêu tiết kiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV: Giấy A3 đủ cho các nhóm. - HS: + Sổ tay ghi chép chi tiêu gia đình. + Các phiếu chi, hoá đơn, biên lai các khoản chi của gia đình được các em thu thập. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát bài “Ba ngọn - HS hát. nến lung linh” - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta lớn khôn chúng ta sẽ có suy nghĩ - HS lắng nghe. và hành động trưởng thành hơn, chúng ta sẽ làm được nhiều việc có ích cho bản
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thân và gia đình hơn. Chi tiêu tiết kiệm cũng là một trong việc làm góp phần xây dựng hạnh phúc gia đình. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh tự đánh giá kết quả kết quả hoạt giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo báo cáo. cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. a. Ưu điểm: * Học tập : HS có ý thức học tập tốt - 1 HS nêu lại nội dung. Tích cực chủ động trong hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó nhóm lớp: Linh Chi, Bình Minh, Bá Phong, học tập) triển khai kế hoạt động Chấn Hưng, Khánh Ngọc. tuần tới. Nề nếp: HS thực hiện nghiêm túc mọi nền nếp - Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút - HS thảo luận nhóm 4 hoặc
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài tổ: Xem xét các nội dung trong hát và bài múa theo quy định của Đội. tuần tới, bổ sung nếu cần. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. - Một số nhóm nhận xét, bổ * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn sung. gàng, đảm bảo thời gian. - Cả lớp biểu quyết hành *Tuyên dương: Linh Chi, Bình động bằng giơ tay. Minh, Khánh Ngọc b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập, lười suy nghĩ, tính toán chậm, chưa mạnh dạn. Hoàng Bảo, Ân, Nguyễn Hải Đăng * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu cáctổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: HS chia sẻ về kết quả ghi chép chi tiêu trong gia đình mà mình đã thực hiện - Tổ chức hoạt động: Hoạt động 3: Chia sẻ về việc thực hiện ghi chép chi tiêu trong gia đình.
  4. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về - HS chia sẻ theo nhóm. việc thực hiện ghi chép chi tiêu gia đình trong tuần vừa qua: - Khoản tiền chi cho món gì lớn nhất - HS trả lời trong tuần qua ở gia đình em? - Số tiền chi trong tuần qua của gia đình em là bao nhiêu? - Theo em, số tiền đã chi nào là không cần thiết? Vì sao? - Sổ ghi chép chi tiêu đã giúp gì cho em và gia đình? - GV mời HS chia sẻ thêm về tác - HS trả lời: dụng của sổ ghi chép chi tiêu của gia đình: + Theo dõi được số tiền đã + Biết những khoản chi trong gia chi so với thu nhập của gia đình. đình, những món đồ, những số tiền chi tiêu + Phân tích và đánh giá trong gia đình từng ngày và trong tuần. được những khoản chi chưa hợp lí + Qua những con số, những món hoặc không cần thiết. đồ..., em hiểu thêm được thói quen, sở + Đề xuất với người thân thích của các thành viên trong gia đình. việc điều chỉnh chi tiêu phù hợp GV kết luận: Theo dõi số tiền đã với thu nhập của gia đình. chi so với thu nhập gia đình chúng ta sẽ biết được những khoản chi không cần thiết hoặc không hợp lí từ đó đề xuất với người thân việc điều chỉnh chi tiêu sao cho phù hợp với thu nhập của gia đình. 4. Thực hành - Mục tiêu: HS thực hành kĩ năng ghi chép, bước đầu biết cách phân loại những khoản chi tiêu vào các mục phù hợp - Tổ chức hoạt động: Chơi trò chơi: Ai ghi chép đúng - GV mời HS ngồi theo nhóm và lấy HS lắng nghe GV phổ biến số lượng các phiếu chi, biên lai, hoá đơn cách chơi và luật chơi. mà HS đã thu thập được của gia đình sao
  5. cho số lượng hoá đơn của các nhóm bằng nhau. - GV công bố cách chơi và luật chơi: - HS các nhóm tiến hành + Từng nhóm ghi chép và phân loại ghi chép, phân loại các khoản chi. các khoản chi tiêu vào các mục phù hợp (học tập, giải trí ) + Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm nào thực hiện ghi chép và phân loại nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến - Các nhóm kiểm tra chéo thắng. nhau kết quả ghi của nhóm khác. - GV tổ chức cho các nhóm HS kiểm tra chéo kết quả thực hiện của nhau. - Cả lớp bình chọn nhóm - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn thắng cuộc. nhóm thắng cuộc. Nhóm thắng cuộc có thời gian ghi ngắn nhất, ghi đúng nhất theo trật tự thời gian, ghi đủ các nguồn chi, ghi đúng số tiền chi, xếp đúng các khoản chi. Kết luận: GV tuyên bố nhóm thắng cuộc, nhận xét về tính hợp tác khi chơi của các thành viên trong nhóm. 5. Vận dụng - GV đề nghị HS tiếp tục cùng người thân thực hành ghi chép chi tiêu trong gia đình. ________________________________ TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia.
  6. + Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 2B sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp khuyết điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề : Phát triển thư viện - GVCN giới thiệu những quyển sách cần
  7. bổ sung cho thư viện nhà trường và gia - HS lắng nghe. đình. + YC HS chia sẻ những cuốn sách cần - HS chia sẻ sách thiết. - Lắng nghe và nhận xét + YC HS lắng nghe và nhận xét - HS biết chia sẻ và quyên góp sách theo + YC HStham gia vận động quyên góp khả năng của bản thân. sách. - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt ĐỌC:TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  8. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *GDANQP: Một số hình ảnh khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ + Bức tranh vẽ những gì? điểm, làm việc chung cả lớp: Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em
  9. niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được - HS lắng nghe. bộc lộ,...Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”: - HS quan sát viedeo. 1 - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO + Video trên nói về dòng sông nào? với GV. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Những công trình thủy điện: - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.Bài thơ Tiếng đàn - HS lắng nghe. ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la- - HS lắng nghe GV đọc. lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
  10. tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của - HS lắng nghe giáo thiên nhiên. viên hướng dẫn cách - Gọi 1 HS đọc toàn bài. đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. - HS quan sát và đánh + Đoạn 3: Còn lại. dấu các đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 3 HS đọc nối tiếp theo Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ đoạn. Như ngọn sóng/ - HS đọc từ khó. Vo trắng phaughềnh đá/ Nghe náo nức/ - 2-3 HS đọc câu. Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, - HS lắng nghe cách đọc sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm đúng ngữ điệu. xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. các từ ngữ khó hiểu để
  11. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho cùng với GV giải nghĩa từ. HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có - HS nghe giải nghĩa từ sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi: bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác giả đã đá, nghe náo nức những nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong khung cảnh dòng sông nóng lòng tìm như thế nào? biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăngtác + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung được khi đọc giả cảm nhận rõ hơn tiêng 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng đàn ba-la-lai-ca bởi vì trăng lấp loáng sông Đà không gian trở nên yên ắng, . tĩnh mịch; mọi vật dường
  12. như giấu mình trong bóng + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái Nga đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ điện sông thanh) và ánh trăng quyện Đà. vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan mênh mông cùng với dòng sông như một dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh (của tiếng - GV nhận xét, tuyên dương đàn) như quyện hoà với ánh - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. sáng (dòng trăng), tạo nên - GV nhận xét và chốt: vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của + Hình ảnh này khiến mỗi đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi người dân chúng ta xúc vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật động. Những chuyên gia ở (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con những đất nước xa xôi người. (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
  13. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ.(Luyện đọc thuộc - HS lắng nghe. cả bài) +Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần +Làm việc theo nhóm bài thơ +Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về luyện đọc 2 thuộc bài thơ. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày - HS suy nghĩ cá nhân và đưa hôm nay ra câu trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong bài - VD: học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. *GDANQP: GV cho HS xem một số hình ảnh khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội, bảo HS xem đảm quốc phòng, an ninh. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương. nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________
  14. Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động
  15. - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và - HS lắng nghe. điệp ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các biện pháp tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
  16. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thử cân phải học hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. nội dung được nói đến. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS học thuộc lòng - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong các bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  17. Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê tìm câu trả lời thích hợp a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dung yêu cầu. dụng gì?Chọn đáp án đúng a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự - GV mời các nhóm trình bày. ngỡ ngàng của chú gà con trước những - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. điều mới mẻ) - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hỏi. - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ - Cả lớp lắng nghe bạn đọc về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo - HS thảo luận bài cùng bạn kêt quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong - Đại diện nhóm lên báo cáo đoạn? ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong đoạn. b.Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm
  18. nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một - GV mời các nhóm trình bày. số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiều lần như giữ, anh hùng. - GV nhận xét kết luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để a. Nêu các từ lặp lại? khắc sâu kiến thức của bài b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế.
  19. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1:Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2 tròn khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d tròn khi biết trước đường kính?
  20. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. + Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. + Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện. vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - Các nhóm khác nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng?