Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỰC HIỆN KHẢO SÁT THEO NHU CẦU KHÁCH HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách sử dụng phiếu khảo sát, phân tích được kết quả khảo sát về nhu cầu khách hàng, làm cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh. - Cảm thấy tự tin và thể hiện được khả năng thực hiện ý tưởng kinh doanh, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong những năm học tiếp theo. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin thể hiện ý tưởng kinh doanh của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kiểm soát thực hiện khảo sát nhu cầu khách hàng theo tiêu chí sản phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc với bạn về những tình huống trong cuộc sống hằng ngày. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng đã được hoàn thiện. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành, biết cách thể hiện và kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Cách tiến hành:
- - GV cho HSxem một đoạn clip quảng cáo - HSxem một đoạn clip quảng cáo về về một sản phẩm. một sản phẩm. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá sản - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm theo phẩm theo các tiêu chí lựa chọn, đánh giá các tiêu chí lựa chọn, đánh giá sản phẩm sản phẩm của tiết học trước. của tiết học trước. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Giáo viên tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập : HS có ý thức học tập, tích cực - 1 HS nêu lại nội dung. xây dựng bài, sách vở đồ dùng học tập đây đủ. Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm trong giờ học: Thảo Nhi, Yến Vy, Tường Vy, Bá Huy, Nhật Tường, Gia Hưng. Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra.
- - Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. *Tuyên dương: Thảo Nhi, Tường Vy, Gia Hưng, Đạt. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Minh, Tuệ, Thảo, Giang. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tuần tới. trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm. Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh biết cách sử dụng phiếu khảo sát, phân tích được kết quả khảo sát về nhu cầu khách hàng, làm cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tiến hành khảo sát nhu cầu khách hàng. 3.1 Tiến hành khảo sát nhu cầu khách - HS tiến hành khảo sát các nhóm đối hàng. tượng khách hàng theo Phiếu khảo sát khách hàng mà nhóm đã xây dựng:
- - GV mời HS tiến hành khảo sát các nhóm đối tượng khách hàng theo Phiếu khảo sát khách hàng mà nhóm đã xây dựng: + Nhóm GV, cán bộ nhân viên nhà trường. + Nhóm HS cùng khối. + Nhóm HS khác khối. - GV tổ chức cho HS thực hiện khảo sát qua các hình thức khác nhau: phỏng vấn trực tiếp, điền vào phiếu khảo sát. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời nhóm trình bày. - HS chia sẻ về những khó khăn khi thực - GV mời HS chia sẻ về những khó khăn hiện khảo sát nhu cầu khách hàng khi thực hiện khảo sát nhu cầu khách hàng (cách mời khách hàng viết phiếu, cách phỏng vấn khách hàng...). 3.2 Phân tích kết quả khảo sát - HS làm việc theo nhóm để tổng hợp và - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để phân tích kết quả Phiếu khảo sát khách tổng hợp và phân tích kết quả Phiếu khảo hàng. sát khách hàng theo những gợi ý sau: + Nhóm khách hàng tham gia khảo sát có lựa chọn dùng sản phẩm nhóm định cung cấp không? Nếu không, thì nhóm sẽ giải quyết như thế nào? + Số lượng khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm của nhóm chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong số người được khảo sát? + Nhận định của nhóm như thế nào về sự phù hợp của sản phẩm thông qua hoạt động khảo sát? - Lần lượt từng nhóm chia sẻ về kết - GV mời lần lượt từng nhóm chia sẻ về quả khảo sat nhhu cầu khách hàng. kết quả khảo sat nhhu cầu khách hàng. - HS trả lời. - GV đặt thêm câu hỏi: + Có những sản phẩm nào tương tự có thể cạnh tranh với nhóm mình? + Sự khác biệt hoạc sự hấp dẫn của sản phẩm nhóm mình là gì?
- + Sản phẩm có gì vượt trội về giá thành, chất lượng? + Nếu sản phẩm của mình chưa phù hợp với khách hàng thì nhóm dự định sẽ điều chỉnh hoặc thay đổi sản phẩm như thế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nào? - GV kết luận: Phân tích kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng rất quan trọng, điều này ảnh hưởng đến sự đúng đắn, hợp lí khi lựa chọn sản phẩm kinh doanh của nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS suy nghĩ về những việc - HS suy nghĩ về những việc cần làm để cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh đã thực hiện ý tưởng kinh doanh đã xác xác định. định. - GV gợi ý: HS về nhà trao đổi với người - HS lắng nghe. thân hoặc tìm người đáng tin cậy hướng dẫn cách làm sản phẩm, cách huy động nguồn vốn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 – 12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón tuần học mới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệtích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * GDANQP: Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VNXHCN. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- - Sinh hoạt dưới cờ: HS tham gia chào cờ - Lớp trực 2A sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần khuyết điểm trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Chào bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh mừng ngày Thành lập Quân đội nhân hoạt. dân Việt Nam” + Luyện tập kịch bản, hát múa về chú bộ + Biểu diễn văn nghệ chào mừng đội. GV theo dõi, khen thưởng cá nhân, nhóm thực hiện tốt. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm thành viên. học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội. Học sinh lắng nghe và theo dõi. * GDANQP: Giáo dục cho học sinh tình HS nghiêm túc thực hiện. yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VNXHCN. GV giới thiệu một số hình ảnh về Quân đội Nhân dân Việt Nam, Công an Nhân dân Việt Nam. - Hướng dẫn các em đến thắp hương Tượng đài liệt sĩ và một số Di tích lịch sử ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GD địa phương: Chủ đề Nghệ nhân dân gian Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. +Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - 2-3 HS đọc câu. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. điệu khi đọc các từ gợi tả. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.
- - Mục tiêu: + Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
- cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và tranh đàn gà mẹ con. Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có nào? những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. Hồ có gì đặc biệt? + Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách bột màu. tạo màu này. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, + Câu 4: Tác giả biết ơn những người không tốn tiền. nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng em. thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn
- những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh“Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . GDĐP: Cho học sinh đến thăm các nghệ + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống nhân hát Ca Trù ở địa phương Cổ Đạm. làng quê. - Nhận xét, tuyên dương. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không - GV nhận xét tiết dạy. sắc nét mà tự nhiên. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta gọi là gi? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bình dị của loài hoa này. Bài 2. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc. Bài 3: - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự làm và cho HS tự làm bài vào vở. thiếu vắng của thế giới này nếu không có - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp trẻ con. khó khăn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn” vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông quađọc hiểutrao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, thước, e ke, bảng con, bảng phụ. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. + Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - Cách tiến hành: Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câua,biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của hình thang. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và chia cho 2. chiều cao của hình. - Lớp làm việc chung: Trong hình còn thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé:2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn:2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao:2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: - GV cho HS thực hiện bài trong vở. (7,5+17,5)×10: 2 = 125(cm2) - GV mời HS trả lời. Đáp số: 125 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS thực hiện - HS lắng nghe. Bài 2. Số?
- - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông dân đọc đoạn thoại trong bài. - 2 HS đóng vai. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - HS quan sát hình ảnh. bác nông dân của Rô - bốt. - Đại diện các nhóm trả lời. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm như thế nào? - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình - GV nhận xét, tuyên dương. đó về các hình đã học, tính lần lược từng Muốn tìm diện tích một hình không có hình hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì?
- + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang nhật. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần thực hiện như thế nào? Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành kết quả lại với nhau. bài tập vào vở. - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là:26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90+64)×72 : 2=5544(m2) Diện tích tam giác BGC là: (90×30) : 2=1350(m2) Diện tích mảnh đất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 6 894 m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:

