Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm QUẢN LÍ CHI TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH SINH HOẠT LỚP: KINH DOANH HIỆU QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được các cách kinh doanh hiệu quả, tác dụng của từng cách bán hàng khi kinh doanh. - HS xác định và lựa chọn được những cách bán hàng hiệu quả và phù hợp cho nhóm. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của n hững năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ về một công - HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu việc cụ thể cần làm với từng nội dung Ví dụ: cụ thể. - Nội dung: Chuẩn bị nguồn vốn - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Công việc cụ thể cần làm: + Đặt tên sản phẩm.
- + Viết lời giới thiệu sản phẩm. + Trang trì bao bì đóng gói sản phẩm. + Trang trí địa điểm bán hàng. - GV Nhận xét, tuyên dương. + ... - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả - Lớp trưởng lên điều hành nội dung kết quả hoạt động trong tuần. sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt + Một số nội dung phát sinh trong động cuối tuần. tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: - 1 HS nêu lại nội dung. Ưu điểm: + Nề nếp:Thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, của lớp. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai + Học tập: Học tập nghiêm túc đúng kế hoạt động tuần tới. chương trình TKB Tuần 15. Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động học học tập. Một số bạn có ý - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các thức xây dựng bài, hỗ trợ các bạn trong nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- hoạt động nhóm. Biết chất vấn nhau để - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. nắm chắc kiến thức hơn. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. Tuyên dương: Thảo Nhi, Yến Vy, Danh Nhiên, Bá Huy, Tường Vy, Thảo Vy. Hạn chế: Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện riêng trong các giờ học của môn ít tiết. Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Quang Minh, Đình Bảo, Giang. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS xác định và lựa chọn được những cách bán hàng hiệu quả và phù hợp cho nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đề xuất cách bán hàng hiệu quả
- - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về - HS chia sẻ theo nhóm về những nội dung GV những cách bán hàng đã trải nghiệm đã yêu cầu. hoặc đã tìm hiểu được. - Những thông tin về sản phẩm được tiếp cận khách hàng bằng những hình thức như: Qua blog, fanpage, email marketing, video, ebooks, kênh mạng xã hội, hoặc hình thức truyền thống như tờ rơi, truyền hình, báo đài, biển quảng cáo, - Những hình thức khuyến mãi: Giảm giá theo số tiền đã mua hoặc theo tỉ lệ phần trăm, tặng kèm quà tặng miễn phí, - Trải nghiệm các doanh nghiệp dành cho khách hàng: Dùng thử miễn phí, đón tiếp khách hàng ân cần, chăm sóc khách hàng, - GV đề nghị các nhóm tiếp tục thảo - Đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ về những luận để đề xuất những cách bán hàng cách bán hàng hiệu quả đã tìm hiểu được hiệu quả cho sản phẩm hoặc dịch vụ của nhóm và lựa chọn cách làm phù hợp để thực hiện. - Gợi ý: + Mô tả chi tiết cách bán hàng hiệu quả cho nhóm (Làm cái gì và làm như thế nào?; Khuyến mãi khoảng bao nhiêu thì phù hợp mà vẫn đảm bảo có lãi?; ) + Nhóm tiếp tục thiết kế các việc làm cụ thể để bán hàng hiệu quả (Trang trí quầy hàng như thể nào để khách hàng dễ nhìn - Đại diện các nhóm lên trình bày. thấy và muốn vào mua?; Chỗ ngồi của khách hàng như thế nào để tạo cảm giác thuận lợi?; Tặng quà miễn phí nào cho khách hàng?;...).
- - GV mời lần lượt từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận Kết luận: Chiến lược bán hàng bao - Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. gồm từ việc tiếp thị giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ, chính sách khuyến mãi và chăm sóc khách hàng khi bán hàng để thu hút khách hàng, khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn và lâu dài hơn 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS tiếp tục hoàn thiện và - HS chia sẻ, tiếp tục hoàn thiện và chuẩn bị chuẩn bị nội dung để đưa vào kế hoạch nội dung để đưa vào kế hoạch kinh doanh của nhóm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 2B sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp trực khuyết điểm trong tuần. tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học - HS cam kết thực hiện này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh - GVCN chia sẻ những hoạt động mà HS có + GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy thể làm để xây dựng Qũy Nhân ái. Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. + HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái. - HS lắng nghe - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh
- đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. mình. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, - Em cảm thấy rất vui khi được tham gia một tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm hoạt động vô cùng ý nghĩa. nay cô triển khai đến toàn trường chương - Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái. ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. + Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây dựng Qũy Nhân ái của trường. - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. GV. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để - HS trả lời mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: Giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản thông tin. - Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đoạn. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú - 2-3 HS đọc câu. ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, - 2-3 HS đọc câu. trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết thông tin (tên phim, thể loại phim, thời gian, địa điểm khởi chiếu), nội dung, kĩ xảo của bộ phim hoạt hình Việt Nam.
- + Giúp HS thể hiện đúng văn bản sau khi tìm hiểu nội dung của bài. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu ý hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến. các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận lớp, hoạt động cá nhân, xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện lời. nhóm trình bày + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin chữ to nhất, thể loại phim được giới thiệu dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế ngay phân đầu trước tên phim. Thời gian, nào? địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay Tên Thể loại Thời gian, địa dưới tên phim. phim phim điểm khởi chiếu - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó
- trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú - Gọi đại diện nhóm trình bày ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân, quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé khán giả? đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ của cách trình bày của tờ quảng cáo. cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận xét, - GV chốt: bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về - Nhận xét, tuyên dương. nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích - GV nhận xét tiết dạy. thích mọi người đến xem phim - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Khơi gợi trí tò mò, động não cho HS trước giờ học, + Nối kết với bài được học nhằm kích thích sự hứng thú của HS. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền - HS tham gia chơi thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời. trả lời câu hỏi: Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, - HS tự lấy ví dụ đại từ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh; ghi nhớ kiến thức về kết từ. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả văn lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận chia - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm sẻ ý kiến. đôi trả lời yêu cầu bài. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng - Gọi đại diện nhóm trình bày bài để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX. => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong sách. - Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và hướng dẫn của GV. đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - GV và HS cùng thống nhất đáp án - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập)
- => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với quan hệ tăng tiến) nhau để nối. Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu - HS trình bày theo cách hiểu của bản cách hiểu của mình về kết từ? thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại - HS trình bày. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng, luyện tập về kết từ, tìm/ viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Cách tiến hành: Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - HS cùng tham gia - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy - Các nhóm nhận xét những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên hành động? bảng). b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế. - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo trên bảng phụ thì bạn phải kiên trì.
- d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của thế giới. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết.
- 4. Vận dụng - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nối câu có vận dụng kết từ trong giao tiếp hằng ngày. - Cách tiến hành: - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2- 3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 33,5 + 56,2 1,823 19,46+26,15 45,61 45,5+129,46 93,6 0,761 +1,06 175,15 - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS thực hiện được phép cộng số thập phân. + HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. + HS vận dụng được phép cộng số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 7,8 9,12 15,7 9,03 + 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41 - HS cầm bảng lên trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính trị các biểu thức và điền chữ thích hợp giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào vào ô chữ đã cho. ô chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm: cách làm. Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8

