Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 80 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhìn thấy và trình bày được kế hoạch kinh doanh của lớp. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của n hững năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho học sinh xem bài hát : Cha- - HS quan sát và lắng nghe bài hát. chinh 01: Kiếm tiền, Tiết kiệm, tiêu xài & quyên góp. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Bạn nhỏ trong bài hát đã nói thế nào về đồng tiền? - HS trả lời. + Bạn nhỏ trong bài hát nói về cách sử dụng đồng tiền như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  3. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. a. Ưu điểm: * Học tập : HS có ý thức học tập khá tốt Tích cực trong các hoạt động học - 1 HS nêu lại nội dung. tập: Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My, Thảo Nguyên, Thanh Thảo. Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) -Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút triển khai kế hoạt động tuần tới. đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung gàng, đảm bảo thời gian. nếu cần. Tổ 3 vệ sinh lớp học sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế ngay ngắn. -Ba tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. Tự giác quét dọn sạch sẽ, đạt kết quả tốt. *Tuyên dương: Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My, Thảo Nguyên, Thanh - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ Thảo, Hà An. tay. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung, lười suy nghĩ: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy, Hải. Một số bạn chữ viết chưa đẹp Thanh
  4. Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy, Hải, Trâm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS nhớ và hệ thống lại kế hoạch kinh doanh của lớp trong thời gian tới. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Bình chọn kế hoạch tham gia Hội chợ Xuân của nhà trường. - GV mời HS viết, vẽ, trình bày về kế hạch - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị kinh doanh của nhóm mình. đồ dùng để thựuc hiện (bút , bìa màu, kéo,...). - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung thêm ý kiến của các bạn về mình nếu
  5. thấy hợp lý. - GV mời các nhóm dán kết quả làm việc - HS chia sẻ, báo cáo kế hoạch kinh lên bảng để cùng nhau. Lần lượt các nhóm doanh của nhóm mình. trình bày kế hoạch kinh doanh của nhóm mình. - GV mời học sinh bình chọn kế hoạch kinh doanh khả thi nhất để tham gia Hội - HS bình chọn kế hoạch kinh doanh chợ Xuân. khả thi nhất để tham gia Hội chợ Xuân của trường. - GV nhận xét chung và kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Nhờ người thân góp ý về kế hoạch kinh doanh của lớp. + Nhờ người thân giúp đỡ để chuẩn bị các sản phẩm phục vụ cho kế hoạch kinh doanh của mình - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
  6. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________________________ TUẦN 17 Chiều Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 32:ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và Thước kẻ, com pa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình năm trăm sáu mươi bảy thang, hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi giác chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình chia cho 2 thang. + Trả lời: S = a x h : 2 + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV Nhận xét, tuyên dương. cao - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - Cách tiến hành:
  8. Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - S = a x h : 2 - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy cm2,, 9 cm2 vậy lương cao và diện tích của hình tam - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm còn lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều - HS thực hiện theo yêu cầu cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
  9. - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) chiều cao và độ dài 2 đáy vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 yêu cầu. 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày. tròn bán kính 5cm không? Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong bao nhiêu xăng ti mét? - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào?
  10. + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - chu vị hình tròn - GV mời HS chia sẻ cách làm - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu - 31,7 cm > 31,4 cm vi, đường kính, bán kính hình tròn Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để buộc túi bóng kín miệng bình Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. + em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. + diện tích hình bán nguyệt như thế nào so với diện tích hình tròn có cùng bán kính? + muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta làm thế nào? - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
  11. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: + Bằng 1 nửa hình tròn + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 Bài giải: Những cái hình tròn có bán kính 60m là: 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  13. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em” em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào Lưu ý: vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập - HS lắng nghe. để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS viết đoạn văn vào vở. nháp), có đủ các phần mở đầu, triển Trong thế giới đáng yêu và hài hước của khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng câu văn sinh động và dùng liên từ để nối đầy năng lượng và niềm đam mê không
  14. kết từ, câu tạo sự liên kết. ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà". 2. Đọc và chỉnh sửa ‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV. dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát. webcam. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét. nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
  15. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học dụng: Nêu điều em học tập về cách viết vào thực tiễn. một đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh - HS lắng nghe. về một công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. ‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – - HS quan sát, lắng nghe. 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp Rùa,Cầu Rồng – Đà Nẵng, + Cầu Rồng – Đà Nẵng:Được xem là biểu tượng và là niềm tự hào của người dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch tham quan. Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. Công trình này từng được vinh danh quốc tế bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ
  16. (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành kỹ thuật”. ‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU ( T1 +T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, Ti vi, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi: đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – Một Cột ở đâu và được xây dựng vào năm trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây nào? dựng năm 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao Đài? quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban đầu
  18. chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài. + Chùa Một Cột được xem là “ngôi + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của châu Á”? kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bật giữa khung cảnh cây cối xanh tươi và hồ nước yên bình. + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, bài đọc. những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi tên Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là bài vào vở. một loại hình nghệ thuậtsânkhấudângiantruyềnthống,rađờitừnền văn minh lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuậttruyềnthốngvàlàmộtsángtạođặctrưngcủa người Việt Nam,...Gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn cười và hai má hồng hào, mặt trắng sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú Tễu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch “Sự tích chú Tễu”, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành:
  19. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của các cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: - HS lắng nghe. + Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa rối nước để xin học nghề. + Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề. - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS - GV gọi HS đọc lời nhân vật. đọc lời nhân vật Ông quản trong 2 cảnh - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật anh - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong văn Tễu và ông Quản. bản kịch. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông quản phường roi nước, “một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”, phường rối làng ta,... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng
  20. của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi. nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa - HS lắng nghe. sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở kịch. + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 1. + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 2. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). vật anh Tễu và ông quản trong từng cảnh cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. - Mục tiêu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản kịch 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.