Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK , Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em” em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
- + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào Lưu ý: vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập - HS lắng nghe. để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS viết đoạn văn vào vở. nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai, Trong thế giới đáng yêu và hài hước của kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng văn sinh động và dùng liên từ để nối kết đầy năng lượng và niềm đam mê không từ, câu tạo sự liên kết. ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và
- đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà". 2. Đọc và chỉnh sửa ‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV. dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát. webcam. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét. nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Nêu điều em học tập về cách viết một vào thực tiễn. đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của - HS lắng nghe. đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. ‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất - HS quan sát, lắng nghe. nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp Rùa,Cầu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Rồng – Đà Nẵng, + Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là biểu tượng và là niềm tự hào của người dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch tham quan. Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. Công trình này từng được vinh danh quốc tế bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành kỹ thuật”. ‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Đạo đức ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, tôn trọng, giúp đỡ, biết ơn người có công với quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp xanh” – Nhạc Hoàng Văn Yến để khởi động cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. - HS chia sẻ nội dung bài hát. lwdvy0tj4Rd + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của hát : Bài hát nói về điều gì? mình. + GV hỏi thêm: bạn nhỏ trong bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: Biết bảo vệ cái đúng, cái tốt, bảo vệ môi trường - Cách tiến hành: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Bảo vệ như thế là rất tốt” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện - HS theo dõi video. với link: w6D0lIarb - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu hỏi về nội dung truyện trên màn - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. hình: + Bác Hồ và đồng chí đơn vị bảo vệ Bác + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Hồ. + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong + Cái đúng cái tốt cần bảo vệ trong câu câu chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể chuyện trên là tính cảnh giác, bảo vệ an hiện điều gì? toàn, trách nhiệm và không làm trái luật của anh chiến sĩ Nha. Lời nói của Bác thể hiện rằng việc làm của anh Nha là một việc làm đúng và cần phải được bảo vệ. + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái + Theo em cần phải bảo vệ cái đúng cái tốt đúng, cái tốt? vì: Cái đúng cái tốt thường liên quan đến đạo đức và giá trị của mỗi con người, nên bảo vệ được cái đúng cái tốt là bảo vẹ được sự công bằng, tử tế và trách nhiệm, giúp chúng ta duy trì một xã hội công bằng minh bạch.
- + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra + HS trả lời theo suy nghĩ điều gì? - Các nhóm thảo luận, trình bày trong * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ cái nhóm, thống nhất đáp án. đúng, cái tốt Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bạn trong nhóm về cách làm đúng để bảo nhận xét, bổ sung. vệ cái đúng, cáic tốt ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: a/ Trên đường đi học về, Dũng và Phong - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân vào thấy một số bạn đang chui qua lỗ hổng hàng phiếu học tập. rào để hái ổi của một nhà dân bên đường. - HS quan sát, nhận xét. Dũng nói với Phong: “Mình phải ngăn các bạn kia lại!". Phong kéo tay Dũng và nói: - HS làm việc nhóm 4. "Thôi, mặc kệ đi!". Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì? - Tình huống a: Nếu em có mặt ở đó, em sẽ ủng hộ việc làm của Phong và giúp Phong b/ Nhung có sở thích làm đồ tái chế nên các bạn đó lại và khuyên các bạn rằng đó là thường thu thập chai nhựa, hộp giấy bỏ đi. một viêc làm không tốt. Một số bạn chế giễu, trêu chọc và gọi bạn là “Nhung nhặt rác”. - Tình huống b: Nếu chứng kiến việc làm Nếu chứng kiến việc làm đó của các bạn, đó em sẽ bênh vực bạn Nhung và khuyên em sẽ làm gì? các bạn rằng việc làm của bạn Nhung là một việc làm tốt, bạn ấy đang sử dụng những - GV yêu cầu HS thảo luận. chai nhựa hộp giấy đó để tái chế thành - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả những món đồ có ích hơn mà lại còn bảo vệ - GV mời HS nhận xét nhóm bạn được môi trường. - GV nhận xét, kết luận: Học hành, rèn luyện, vui chung. Bảo vệ cái đúng ta cùng tham gia. Việc sai, em nhớ tránh xa. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui lòng. - Lắng nghe.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục - HS tham gia chơi. ngữ nói thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương đất nước, tôn trọng người khác, vượt qua khó khăn, ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ cái đúng cái tốt. - 1HS nêu . - Gọi HS trình bày trước lớp. - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài 5 (tiết 2). - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt SỰ TÍCH CHÚ TỄU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân
- vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi: đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Một Cột ở đâu và được xây dựng vào năm tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban đầu chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài. + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì bên xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất cạnh nét độc đáo kể trên, chùa Một Cột châu Á”? còn mang nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bật giữa khung cảnh cây cối xanh tươi và hồ nước yên bình. + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, bài đọc. những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi tên Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là bài vào vở. một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống, ra đời từ nền văn minh lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thống và là một sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam,... Gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn cười và hai má
- hồng hào, mặt trắng sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú Tễu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch “Sự tích chú Tễu”, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - HS lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của các đọc. nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: - HS lắng nghe. + Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa rối nước để xin học nghề. + Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề. - GV gọi HS đọc lời nhân vật. - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời nhân vật Ông quản trong 2 cảnh - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong văn - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật anh bản kịch. Tễu và ông Quản. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông quản - HS đọc từ khó. phường roi nước, “một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”, phường rối làng ta,... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. cả bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu.
- - GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi. nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa - HS lắng nghe. sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở kịch. + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 1. + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS đọc lời của ông quản trong cảnh 2. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). vật anh Tễu và ông quản trong từng cảnh cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. - Mục tiêu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch.
- + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản kịch 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải ngha - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + (Ông) quản phường: (người) quản lí, điều hành một tổ chức gồm những người cùng làm một nghề, một công việc (trong xã hội xưa). + Thuỷ đình: nhà biểu diễn múa rối nước. + Quân hề: nhân vật rối nước được làm bằng gỗ, đóng vai gây cười trong các vở diễn. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Em đọc lời thoại ở anh Tễu ở cảnh 1 để tìm + Ở cảnh 1, lí do anh Tễu tìm gặp ông câu trả lời cho Câu 1: Ở cảnh 1, lí do anh Tễu quản là vì anh thích ca hát mà tướng mạo tìm gặp ông quản là gì? khó coi, “bụng trống chầu, đầu cá trê”,
- vào phường mong được giấu mặt mình, + Câu 2: Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò trình mặt rối mà hát sau bức mành. chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là + Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện người thế nào? với ông quản, em thấy anh Tễu là người thật thà, hoạt bát, ngộ nghĩnh./ Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người ngoan ngoãn, lễ độ, biết dạ thưa, trình bày lí do rõ ràng. Mục đích của anh Tễu đến với phường rối nước là mục đích tốt, không + Câu 3: Theo em, vì sao ông quản dạy cho nhằm lợi dụng, sớm nắng một chiều. anh Tễu diễn những quân rối hề? + HS suy nghĩ trả lời: * Vì thấy anh Tễu muốn “học cười”. * Vì thấy anh Tễu hoạt bát, ngộ nghĩnh. * Vì đưa tiếng cười mua vui cho cả làng, cười nhiều hơn để bớt sầu não, suy nghĩ tiêu cực. * Theo em, ông quản dạy cho anh Tễu diễn những quân rối hề vì những quân này đem lại tiếng cười mua vui cho làng + Đọc cảnh 2 và trả lời Câu 4: xóm. * Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư? * Ở cảnh 2, điều khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư là vì anh mơ thấy một nơi có nhà thuỷ đình rộng mênh mông, thoả sức ngân nga cho tròn vành rõ chữ. Ở đó có nhiều người đẹp như tiên * Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo đang múa ca, vẫy gọi anh Tễu. tâm nguyện của mình? * Ông quản khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình vì ông biết anh đã giác ngộ, tìm ra được con đường riêng của + Câu 5: Vở kịch giải thích thế nào về sự xuất anh. Ông tôn trọng ý kiến của anh. hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước? + Vở kịch qua lời nói của ông quản và anh Tễu cho ta thấy được sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước đối với màn rối nước là một nhân vật vui
- vẻ, đem lại tiếng cười cho mọi người./ Vở kịch giải thích sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước là: Sau khi anh Tễu rời phường rối nước, ông quản phường xin anh lấy chính hình mẫu anh - GV nhận xét, tuyên dương khắc tạc thành một quân rối mới, thay - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung của văn anh Tễu ở lại múa cá với bạn nghề trong bản kịch. phường. Do vậy đây là một nhân vật - GV nhận xét và chốt: Đưa ra một cách giải được hình tượng hóa từ một con người có thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu thật, mang nhiều ý nghĩa. được yêu thích trong các vở múa rối nước. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (2 - HS luyện đọc lại bài theo nhóm 2. em, mỗi em đọc lời nhân vật), đọc nối tiếp diễn cảm văn bản kịch. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. - Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học ở những tiết Luyện từ và câu (tiết học này luyện tập về nghĩa của từ, nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm khác nghĩa” theo yêu cầu của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 5) gắn với ngữ liệu của bài đọc, qua đó, các em hiểu sâu thêm về bài đọc và nắm vững hơn kiến thức về từ và câu. - Cách tiến hành: Bài 1. Xếp những từ có tiếng tâm dưới đây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp.
- Tâm có nghĩa là Tâm có nghĩa là điểm chính giữa tình cảm, ý nghĩa tâm bão, tâm tâm tư, tâm điểm, trung tâm nguyện, tâm trạng, tâm huyết, lương tâm. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đặt câu với 1- 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân viết bài vào vở - HS làm việc cá nhân, viết câu vào vở. * Với tâm có nghĩa là chính giữa: + Tâm bão hiện đang nằm lệch về phía Đông nước ta. + Hà Nội là trung tâm văn hoá lớn nhất miền Bắc nước ta nói riêng, của cả nước nói chung. + Quận Hoàn Kiếm là trung tâm của thành phố Hà Nội. * Với tâm có nghĩa là tình cảm, ý chí: + Thầy giáo của tôi là một người tâm huyết với nghề. + Lương tâm của tôi không cho phép làm những điều sai trái với đạo đức. + Ngày đầu tiên đi học, tâm trạng em rất bồi hồi. - GV cho chữa bài theo hình thức lẩu băng chuyền. - GV chiếu vở HS và chữa. - HS nhận xét, góp ý cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chiếu 01 đoạn clip ngắn về múa sư tử - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời. trong đêm Trung thu (hoặc khai trương, mở cửa hàng), cho HS xem và trả lời câu hỏi: + Đoạn clip lớp mình vừa xem giới thiệu + Tết Trung thu hoạt động gì của người dân? + Trong đoạn clip đó, em thấy hình ảnh của + Có. chú Tễu có ngộ nghĩnh, đáng yêu không? + Hãy chia sẻ cảm xúc của em về nhân vật + Chú Tễu có gương mặt hài hước, dí chú Tễu? dỏm, mang lại tiếng cười vui cho mọi người. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe., - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử và địa lý TRIỀU NGUYỄN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. Trứ và nêu đóng góp của ông. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi Tìm hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào Cần - HS lắng nghe. Vương chống Pháp. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Biết được những nét chính về phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. + Kể được câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi: - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc - GV mời HS báo cáo kết quả. + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng
- - GV nhận xét, tuyên dương. lòng giúp vua cứu nước, phong trào b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ. khởi nghĩa Hương Khê GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê: + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của vua Hàm Nghi + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã tự nguyện liên kết lực lượng dưới quyền chỉ huy của ông + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc khởi - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nghĩa suy yếu dần rồi tan rã nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Vẽ sơ đồ tư duy những nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Nguyễn. + Kể được câu chuyện về một nhân vật lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn . - Gọi HS trình bày

