Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

docx 101 trang Hồng Nhung 14/01/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN LÒNG BIẾT ƠN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân và làm được một món quà nhỏ để tặng người thân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một món quà đẹp, ý nghĩa tặng ngườ thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cùng bạn về suy nghĩ, việc làm của mình thể liện lòng biết ơn đối với người thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng là con ngoan trò giỏi để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV chuẩn bị một số gợi ý về những món quà nhỏ. - HS chuẩn bị những vật liệu để làm quà tặng người thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Mẹ - HS quan sát và lắng nghe bài hát. yêu”, của Nhạc sĩ Phương Uyên. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS hát. vào bài học. + Bài hát nói về mẹ yêu. + Bài hát nói về ai? - Tình thương của mẹ bao la.
  2. + Trong lời bài hát tình thương của mẹ dành cho con như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tuần... hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung a. Ưu điểm: * Học tập : HS có ý thức học tập khá tốt - 1 HS nêu lại nội dung. Tích cực trong các hoạt động học tập: Nhi, Hưng, Huy, Vy, Thư Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. - Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao.
  3. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. *Tuyên dương: Nhi, Hưng, Huy, Vy, Thư b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung, lười suy nghĩ: Tuệ, Giang, Trác, Bảo. Một số bạn chữ viết chưa đẹp Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy, Hải, Trâm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tuần tới. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu quyết hành động. cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu:HS chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện lòng biết ơn người thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia - HS thảo luận và cùng nhau chia sẻ những sẻ những việc đã làm để thể hiện lòng biết việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn người thân và nêu cảm xúc khi thực hiện
  4. ơn người thân và nêu cảm xúc khi thực - Từng nhóm lần lượt chia sẻ trước lớp về hiện. những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn Mời cá nhóm trình bày kết quả thảo luận. người thân và nêu cảm xúc khi thực hiện. GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Các em đã làm được nhiều việc có ý nghĩa để thể hiện lòng biết ơn người thân. Việc thực hiện những việc làm đó đã mang lại cho cả người thân và các em niềm vui, sự ấm áp. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + HS làm được món quà nhỏ để bày tỏ lòng biết ơn người thân. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá - Học sinh suy nghĩ và chuẩn bị vật liệu. nhân: + Tiến hành làm một món quà theo HD + Suy nghĩ, lựa chọn ý tưởng và làm một của GV. món quà nhỏ để tặng người thân sao cho phù hợp với sở thích của người thân và phù hợp với khả năng của em. - GV gợi ý một số món quà đơn giản như: + Quà cho ông bà: quạt giấy, quạt nan, hộp đựng tăm, hộp đựng thuốc, hộp đựng trầu, thiệp chúc tết,... + Quà cho bố mẹ: Thiệp chúc mừng sinh nhật, hộp đựng danh thiếp, thư cảm ơn,... + Quà cho anh chị em: hộp đựng bút, vẽ tranh, lđồ chơi từ vật liệu tái chế,... - HS trưng bày sản phẩm. - GV mời HS giới thiệu sản phẩm trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương, nhắc những em đã hoàn thành thì về tặng người thân, còn những em chưa hoàn thành thì về nhà tiếp tục làm và tặng người thân.
  5. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Thứ Hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ
  6. - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 1A sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm HS theo dõi lắng nghe đánh giá của trong tuần. lớp trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. - HS cam kết thực hiện Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn viên” HS tham gia và đóng góp tiết mục văn nghệ trong - HS lắng nghe chương trình giao lưu “Tết đoàn viên”. - HS toàn trường cùng nhảu một điệu vui trên nền - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ nhạc tết. của mình. Tìm hiểu về những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình - Kể về những khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình em. - Thảo luận về những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. - HS thảo luận về những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. + Những lời nói, cử chỉ, hành động yêu thương, quan tâm, chăm sóc, động viên, an ủi, hỗ trợ nhau; Hướng dẫn: + Những món quà tự làm đầy ắp tình - HS chia sẻ về những khoảng thời gian vui vẻ, yêu thương; đầm ấm của gia đình mình: Những bữa ăn đông + Những thông tin vui về kết quả học đủ các thành viên; những lúc cả gia đình ngồi tập, lao động của các thành viên cùng xem ti vi; cùng nhau trò chuyện khi rảnh rỗi; trong gia đình; những lúc cùng nhau chuẩn bị bữa ăn, cùng nhau + Những hoạt động cùng nhau thực dọn dẹp nhà cửa; cùng nhau chuẩn bị đón Tết, hiện: cùng ngồi xem ti vi, cùng nhau cùng nhau đi chúc Tết, cùng nhau đi du lịch, đi dã trò chuyện, ôn lại những kỉ niệm của ngoại,
  7. gia đình; cùng nhau chuẩn bị bữa ăn; + Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị cùng nhau dọn dẹp nhà cửa, cùng đón Tết nguyên đán. nhau chuẩn bị đón Tết; cùng nhau đi chúc Tết; cùng nhau đi du lịch, đi dã ngoại; đi xem biểu diễn nghệ thuật, xem thi đấu thể thao;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  8. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, câu hỏi: làm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy - GV nhận xét và chốt: đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện cuộc sống: con người sống chan hòa với tình cảm, cảm xúc của con người đối với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, cuộc sống đáng yêu, đáng mến. nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục - HS lắng nghe. khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. 2. Khởi động - HS lắng nghe.
  9. - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết - HS nối tiêp nêu. em thíchđể khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể - HS lắng nghe. hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hát của người đá”. Biết rồi nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, ấy cử chỉ phẩi hành động đẹp, các câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo của câu chuyện cổ tích. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của
  10. thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh - HS đọc từ khó. núi phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: Những tia nắng vàng dịu, những - HS lắng nghe cách đọc đúng hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi - 2-3 HS đọc câu. sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
  11. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, để cùng với GV giải nghĩa từ. tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu cácCH trong sgk. Đồng thời vận hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi voi. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm chút: có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào? - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nắng - Theo em tình yêu của mọi vật có ý tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành núi? động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn",
  12. và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông + Câu 2: phải dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất Câu chuyện gì xảy ra và một ngày giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông người được chứng kiến điều kỳ lạ gì thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. khi em bé người đã cất tiếng hát vang + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng phẩi khắp núi rừng? nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, người đá và dân làng đã làm gì để ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé đuổi giặc? người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không + Câu 4: theo em lời hát của em bé có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến người đã thể hiện ước nguyện gì của thắng phi nghĩa con người? + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng. Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống cùng và giúp đở dân làng.
  13. + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học câu chuyện theo mong muốn của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. em? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: HSTL Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. * GDQCN: Sau khi đọc bài các em thây con người cần được quan tâm như thế nào? Quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển toàn diện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
  14. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm - GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức - HS thi đọc sắm vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK ,VBT, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra - HS lắng nghe các chơ + câu hỏi: câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào,? Em hãy đặt một câu và xác câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ. định thành phần chính của câu đó. VD: chúng em/ đang học bài. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn và - HS lắng nghe. câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ-vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  16. - Cách tiến hành: Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc nhóm nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả - GV mời cả lớp làm việc nhóm: lớp lắng nghe bạn đọc. + - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. Từ phẩy trong câu trên có tác dụng nối * Ghi nhớ các cụm chủ ngữ-vị ngữ - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ,
  17. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu ghép câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ trong lại câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về câu ghép vậy đồng thời luyện tập kỹ năng nhận biết cô ghép và phân tích cấu tạo của chúng; tạo cơ cho học sinh cơ hội được thực hành viết câu ghép với nội dung được định hướng từ văn bản đọc-viết về nhân vật mai ngọc trong bài đọc tiếng hát của người đá. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập hóng + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm - HSnối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu. cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu đơn khắc câu ghép như thế nào + câu một là câu đơn Bài 4. + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-bị ngứa - giáo viên cho HS làm việc cá nhân - 1 HS đọc - Gọi HS đọc bài trước lớp - HS làm việc cá nhân
  18. - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực – Ai đúng”. tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp + Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? - Câu đơn Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của câu - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em trên tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. Câu 3: đặt câu - HS đặt câu
  19. a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc chung bài đọc tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới + Câu 1: dạng phân số. 9 3 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: ; ; 89 45 5 100 10 + Câu 2: ; phân số nào là phân số thập phân ? 100 10 11 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập 44 25 + Câu 3: 100 phân có mẫu số là 100? 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành + Câu 4: 0,48 100 số thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá a: GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: