Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: VUN ĐẮP TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chia sẻ được kế hoạch chuẩn bị đón tết của gia đình mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được kế hoạch chuẩn bị đón tết của gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch chuẩn bị đón tết của gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kế hoạch chuẩn bị đón tết của gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý những người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ giúp những người thân bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết ơn những người thân trong gia đình. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Gia đình - HS quan sát và lắng nghe bài hát. nhỏ, hạnh phúc to”, sáng tác Nguyễn Văn Chung. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
- - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS bài hát. vào bài học. + Chủ đề gia đình + Bài hát nói về chủ đề gì ? + HS trả lời + Để gia đình mình luôn vui vẻ, hạnh phúc em cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ưu điểm: Nề nếp: Các em đi học đều và đúng giờ. Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. - 1 HS nêu lại nội dung. Học tập: Học tập nghiêm túc theo đúng chương trình TKB. Nhiều bạn tích cực xây
- dựng bài, có ý thức trong hoạt động nhóm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) lớp. triển khai kế hoạt động tuần tới. Hoạt động khác: Vệ sinh phong quang trường lớp sạch sẽ. Tổ 1 quét cầu thang, tổ 4 quét lớp. Tổ 2, tổ 3 tưới cây. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem Trang trí cây đào đón Tết như làm đèn xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung lồng..rất tốt. nếu cần. Tuyên dương: Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My, Thảo Nguyên, Thanh - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. Thảo. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ Tồn tại: Một số em trong học tập tay. chưa tích cực, còn hạn chế về mặt ngôn ngữ, cần cố gắng nhiều: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy, Hải. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Chia sẻ được kế hoạch chuẩn bị đón tết của gia đình mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ kế hoạch chuẩn bị
- đón tết của gia đình - GV tổ chức cho HS chia sẻ cá nhânkế - HS chia sẻ cá nhân trước lớp. hoạch chuẩn bị đón của gia đình: + Hoạt động và việc làm cụ thể. + Biểu cảm của người thân khi cùng em hoàn thiện kế hoạch. - GV cho HS làm việc cá nhân giới thiệu - HS chia sẻ cá nhân trang phục mà em và gia đình lựa chọn để mặc trong dịp tết. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GVtổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đoán - HS chơi trò chơi. hoạt động ngày tết” + Cách chơi: Một HS lên bục mô tả bằng hành động một hoạt động chuẩn bị đón tết, HS dưới lớp đoán tên hoạt động đó. Học sinh nào đoán đúng được tuyên dương. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS - HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và Ti vi, bảng nhóm, hình ảnh quyên góp ủng hộ 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu giấy màu kéo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 1B sinh hoạt dưới cờ. HS tham gia chào cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu HS theo dõi lắng nghe đánh giá của điểm, khuyết điểm trong tuần. lớp trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong - HS theo dõi, lắng nghe.
- tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học. học này. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội ngày hội xuân và những nhiệm vụ trọng chợ xuân gây quỹ nhân ái” tâm trong tuần học. - GV nêu được những điều tốt đẹp mà - HS cam kết thực hiện quỹ nhân ái mang lại cho mỗi chúng ta + Tổ chức ủng hộ sân trường ( Đại diện - HS lắng nghe các lớp lên ủng hộ) + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. nghĩ của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDANQP: Tình quân dân thăm thiết, nghĩa cử cao đẹp của người dân chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho các chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Khoa. Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
- của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời - Học sinhnghe, cảm nhận và đoán tên các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần nghĩ đoán tên bài hát. Viết Bính. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông
- + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu. những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sông con người. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
- nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy:một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa tinh tuỷ của thiên nhiên? của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh người nông dân trong quá trình làm ra thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của hạt gạo? thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: hình ảnh nào? bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
- gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em phù hợp. suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, những gì để làm ra hạt gạo? trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, của em. con người phải bỏ biết bao công sức, vượt A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai bao đời nay. sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng làm ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú nông dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GDANQP: Trong bài thơ hạt gạo được - Dự kiến câu trả lời dùng làm gì? + Nuôi sống con người chúng ta + Gửi ra tiền tuyến cho các chú bộ đội ăn để có sức đánh giặc bảo vệ quê hương. + Gửi về phương xa những nơi thiếu lương thực Từ đó các em thấy tình cảm giữa quân và - Tình cảm thắm thiết giữa người dân dân như thế nào? với các chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, VBT, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu câu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. - Mục tiêu:
- + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Cách tiến hành: Bài 1:Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 yêu cầu. Kết từ nối các Kết từ nối các vế Câu ghép Câu ghép vế câu câu Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là Còn còn là hoa bụi. hoa bụi. Hương toả từ những cánh hoa Hương toả từ những cánh hoa nhưng nhưng hương bưởi và hương nhài . hương bưởi và hương nhài chang bao nhưng chang bao giờ lẫn. giờ lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi chít Ôi chao, cây khế sai chi chít những những quả chín và giàn nhót đỏ quả chín và giàn nhót đỏ mọng và mọng những chùm trái ngon lành. những chùm trái ngon lành. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vì vướng những xe phía trước rồi vướng những xe phía trước rồi xe lại rồi xe lại lướt lên như mũi tên. lướt lên như mũi tên. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, cách nối các vế câu trong câu ghép? nhưng, mà, song,...). - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe.
- - GV giải thích từ con da: là một loại cua giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. hằng năm nên rất hiếm. - Đại diện các nhóm chia sẻ: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS Cách nối các vế câu có điểm ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: Câu Các vế của câu ghép khác với bài tập 1 Cách nối các vế Các vế của a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: Câu câu có điểm khác câu ghép vàng trên rừng, hoa sở vế 1: Hoa cánh kiến không dùng kết với bài tập 1 và hoa kim anh trắng nở vàng trên rừng từ mà dùng dấu a. Hoa cánh kiến nở xoá. Ve 2: hoa sở và hoa phẩy. vàng trên rừng, hoa sở kim anh trắng xoá và hoa kim anh trắng b. Dưới ánh trăng, vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp: xoá. dòng sông sáng rực rực lên không dùng kết lên, những con sóng vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu b. Dưới ánh trăng, nhỏ lăn tăn gợn đều nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy. dòng sông sáng rực mơn man vỗ nhẹ vào mơn man vỗ nhẹ vào lên, những con sóng hai bên bờ cát. hai bên bờ cát nhỏ lăn tăn gợn đều Vê 1: tháng Giêng, Nối trực tiếp: mơn man vỗ nhẹ vào c. Ở mảnh đất ấy, tôi đi đôt bãi, đào ổ không dùng kết hai bên bờ cát. tháng Giêng, tôi đi đốt chuột từ mà dùng dâu bãi, đào ổ chuột; tháng Vê 2: tháng Tám châm phẩy. c. Ở mảnh đất ấy, Tám nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh tháng Giêng, tôi đi đốt giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép bãi, đào ổ chuột; tháng tháng Chín, tháng Ve 3: tháng Chín, Tám nước lên, tôi đánh Mười, đi móc con da tháng Mười, đi móc giậm, úp cá, đơm tép; dưới vệ sông. con da dưới vệ sông tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông. - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp cách nối các vế câu trong câu ghép? với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau luận gì về cách nối các vế câu trong câu bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, ghép? nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) + Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. của bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, lại là loài chim có ích đối với nhà nông. và ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4:Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 - HS thảo luận. câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở.
- đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của - HS chia sẻ. mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng.
- Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét.
- - GV nhận xét - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là:

