Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chu_de_song_an_toan_va_tu_chu_shl_trai_nghiem_moi_truong_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SHL: TRẢI NGHIỆM MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhìn thấy và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của những năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tờ giấy khổ lớn, bìa màu, bút màu,.. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Tạm biệt mái trường”, - HS quan sát và lắng nghe trình bày Minh Hằng bài hát.
- - HS cùng trao đổi với GV q về nội dung bài hát. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. + Cảm xúc của HS khi + Bài hát nói về điều gì? chia tay mái trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các Đánh giá kết quả hoạt tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong động cuối tuần. tuần: - Mời các nhóm thảo luận, + Sinh hoạt nền nếp. tự đánh giá kết quả kết quả + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. hoạt động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ báo cáo kết quả hoạt động nhiệm nhận xét chung. cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Tuyên dương: Thảo Nhi, Yến Vy, Danh Nhiên, Bá Huy, Tường Vy, Thảo Vy. - Lắng nghe rút kinh Hạn chế: nghiệm. Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện riêng trong các giờ học của môn ít tiết. Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt - 1 HS nêu lại nội dung. trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Quang Minh, Đình Bảo, Giang. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng triển khai tuần tới. kế hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4 trong kế hoạch. hoặc tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời bổ sung. GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động bằng giơ tay. động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS chuẩn bị tâm thế và tâm lí để sẵn sàng tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu về môi trường học tập tại trường trung học cơ sở. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Xây dựng một kịch bản sẵn sàng tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu về môi trường học tập tại trường trung học cơ sở. - HS lắng nghe nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận chuẩn bị câu hỏi để phỏng và chuẩn bị . vấn các bạn HS, thầy cô của trường THCS, có giấy bút ghi chép; nội dung cho từng nhóm; cách thức di chuyển, - GV mời các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung và kết luận: 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận thông người thân: tin và yêu cầu để về nhà + Khi đến học ngôi trường mới cần chuẩn bị những gì? thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện sức khoẻ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + Tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường và sao Nhi đồng. + Thực hiện một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi, tham gia thể dục thể thao để rèn luyện sức khỏe. 2.Năng lực : Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc cùng chia sẻ với các bạn những việc mình làm để tự chăm sóc bản thân, rèn luyện sức khỏe . 3.Phẩm chất: * Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 1D sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
- - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. - HS theo dõi, lắng nghe. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “ Rèn luyện sức khoẻ” GV chiếu tranh HS quan sát tranh H? Bức tranh vẽ gì? Trả lời: Các bạn đang tập TDTT để rèn - GV nhận xét luyện sức khỏe. - GV nhận xét đánh giá - GV cho HS tập TDTT. - HS thực hiện - Gv nhắc nhở học sinh thực hiện một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa HS lắng nghe tuổi, tham gia thể dục thể thao để rèn luyện sức khỏe. - Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu HS lắng nghe và thực hiện ý khi tham gia giao thông để xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về; để xe đúng quy định theo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe mô tô, xe máy điện, xe đạp điện, nhắc nhở bố mẹ, người thân đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định, không dừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện
- qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. có ý nghĩa gì? + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được lạc quan, yêu đời của người lao động. những vẻ đẹp nào của cuộc sống? + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của người lao động. Họ yêu lao động, hăng say - GV nhận xét, tuyên dương lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Niềm vui của người lao động hoà với - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng + HS trả lời của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca + HS trả lời ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - HS lắng nghe. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... gì để giữ vẻ đẹp của biển? - Thực hiện theo YC của GV 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, bảng phụ, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen
- tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với nhau bởi kết từ nhưng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp - HS lắng nghe án đúng Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì cuộc sống càng tốt đẹp hơn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác quả thảo luận. nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, chốt đáp án đúng a) Nếu thì b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Càng càng Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và - HS viết bài vào vở. quan sát, giúp đỡ HS. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết nước và lũ cướp nước. thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, (Hồ Chí Minh) nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó - Nhận xét, tuyên dương. nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm của một số,... - HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, máy tính, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện một số bài toán sau: + Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: 29 và 40 + Trả lời: 29 : 40% = 72,5 % + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 76,5 18,36 : 1,2 x 5 = + Trả lời: 30% x 110 = 33 + Câu 3: Tính 30 % của 110 + Câu 4: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 378 6 312 : 12 – 148 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: củng cố dạng bài tính giá trị phần trăm của một số và áp dụng vào bài toán thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, - HS đọc yêu cầu bài 1. mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô Hường cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con.( không viết câu lời giải) - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Bài giải Hs lên chia sẻ bài làm. Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là: 25 000 x 7 = 175 000 ( đồng) Đáp số: 175 000 đồng
- - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Ai có câu lời giải khác? Bài 2: Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm phút) bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Thầy Hải cần trả số tiền là : 25 000 x 18 = 450 000 ( đồng) Vì được giảm giá 20% nên số tiền cuối cùng thầy phải trả là: 450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 000 - GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy ( đồng) tính Đáp số 360 000 ( đồng) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số và sử dụng máy tính cầm tay để tính cho nhanh. Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của chúng mình có một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó giá bao nhiêu tiền ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài có mấy yêu cầu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh làm vở.
- - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Số vòng còn lại của các bạn là: 100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc) Mỗi chiếc vòng có giá tiền là: 3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng) Đáp số: 40 000 đồng - Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng mà - Ai có câu trả lời khác? thầy Hải và cô Hường đã mua. - Để tính số vòng còn lại, em đã làm như thế nào? 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4 : Ban giám hiệu ủng hộ dự định quyên góp từ thiện của lớp mình bằng cách góp thêm vào quỹ một số tiền bằng 20% doanh thu bán vòng trang sức của lớp. Tính số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. nhân. - Lớp làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm lên bảng lớp. đúng. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải
- Số tiền bán vòng của lớp mình là: 175 000 + 360 000 + 3 000 000 = 3 535 000 ( đồng) Số tiền mà BGH ủng hộ thêm là: 3 535 000 x 20% = 707 000 ( đồng) Vậy lớp mình đã ủng hộ cho trẻ em vùng cao số tiền là: - Em nêu cách tìm số tiền bán vòng của lớp? 3 535 000 + 707 000 = 4 242 000 ( đồng) Đáp số: 4 242 000 ( đồng) - Để làm được bài này em cần vận dụng những kiến thức nào đã học ? - Em tính tổng số tiền bán vòng cho cô - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số em Hường, thầy Hải và doanh nghiệp. làm như thế nào? - Vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm - GV nhận xét tiết học. của một số. - Dặn dò bài về nhà. - Đánh giá tổng kết tiết học. - Em sử dụng máy tính cầm tay để tính rất - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. dễ dàng, tiện lợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

