Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

doc 58 trang Hồng Nhung 15/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 22 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 23 B. Giáo dục kĩ năng sống: - HiÓu nguyªn nh©n g©y « nhiÓm nguån n­íc, c¸ch lµm s¹ch n­íc, c¸ch b¶o vÖ nguån n­íc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 22 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Gia Hân, Linh Đan, Anh Quân, Gia Huy, Đình Triều, Bảo Hân, Nguyễn Thiện Nhân. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 3 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Hai tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt.
  2. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: Gia Hân, Linh Đan, Nguyễn Thiện Nhân, Gia Huy, Đình Triều, Anh Quân. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Tuấn, Khánh Minh, Đức, Khoa,Thùy Trâm. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Khánh Minh, Đức, Khoa,Thùy Trâm. H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 23 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 23 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc. Hai tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Cñng cè, dÆn dß: B. Nªu nguyªn nh©n lµm n­íc « nhiÔm. H§1. Nªu nguyªn nh©n lµm n­íc « nhiÔm. - Ho¹t ®éng thªo nhãm 4 : Nªu nguyªn nh©n lµm nguån n­íc bÞ « nhiÔm? C¸c nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ th¶o luËn.Gi¸o viªn yªu cÇu c¸c nhãm kh¸c gãp ý kiÕn bæ sung. Nguyªn nh©n chñ yÕu lµ c¸c nhµ m¸y, c¸c khu c«ng nghiÖp x¶ n­íc ch­a qua xö lý thanh läc ra m«i tr­êng. H§2. Lµm c¸ch nµo ®Ó b¶o vÖ nguån n­íc ? - Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng nh»m tuyªn truyÒn kh«ng x¶ th¶i n­íc « nhiÔm ra m«i tr­êng, viÕt ®¬n yªu cÇu c¸c cÊp chÝnh quyÒn ngõng ho¹t ®éng cña c¸c nhµ m¸y ®ã, theo dâi b¸o cho c¸c cÊp biÕt viÖc lµm sai tr¸i cña hä. §èi víi b¶n th©n tuyÖt ®èi kh«ng x¶ r¸c bõa b·i, b¶o vÖ nguån nø¬c, dïng n­íc tiÕt kiÖm, -------------------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - LAO ĐỘNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
  3. - HS tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề: “Lao động vệ sinh trường, lớp”. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng và tích cực tham gia lao động. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Khởi động Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Ổn định, GV cho HS cùng nghe và hát bài hát “Trồng cây” , Nhạc Hoàng Long, Lời thơ: Bế Kiến Quốc. H: Trong bài hát, khi các bạn nhỏ trồng cây sẽ nhận lại được điều gì? (có tiếng hát, nghe tiếng chim hót, có ngọn gió rung cây mát mẻ, có hạnh phúc) H: Em có thích trồng cây xanh không? Dẫn vào hoạt động: Trồng và chăm sóc cây xanh là một trong những việc làm thiết thực góp phần mang lại cuộc sống hạnh phúc cho con người. Ở trường, tùy vào độ tuổi, lớp học, mỗi chúng ta ai cũng cần có trách nhiệm tích cực tham gia lao động, vệ sinh để bầu không khí của chúng ta luôn trong lành, cuộc sống tươi đẹp hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ H: Hàng ngày, ngoài việc vui chơi, học tập ở trường, các em cần thực hiện những việc nào khác? GV: Các em chính là những chú ong chăm chỉ góp phần làm cho bầu không khí của ngôi trường chúng ta thêm trong lành, sạch sẽ, Bây giờ, cô muốn cô trò mình cùng chung tay làm sạch và đẹp trong lớp học cũng như xung quanh trường của chúng ta. Cả lớp đồng ý không nào? Hoạt động 3. Trải nghiệm Phân công nhiệm vụ:
  4. + Tổ 1: Lao động vệ sinh làm sạch lớp học: quét lớp, lau bàn ghế, sắp xếp đồ dùng học tập, tủ dùng chung, lau quét bụi bẩn nơi quạt, các bảng biểu, lau nhà. + Tổ 2: Quét, nhặt rác ở khu vực sân được phân công + Tổ 3: Dùng khăn lau các vết ve bẩn hai bên tường. - Gv quản lí, đôn đốc chung. Hoạt động 4. Tổng kết hoạt động HS nhắc lại những việc vừa thực hiện. H: Các em cảm thấy lớp học và khu vực được phân công bây giờ trông như thế nào rồi? Thấy những thành quả đó các em có vui không? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp) ______________________________ Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
  5. - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc thơ Cao Bằng và trả lời câu hỏi: - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, địa thế đặc biệt của Cao Bằng? đèo Cao Bắc. - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Mời một HS khá đọc toàn bài. -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe. - GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài - Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát ngữ khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được âm đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi. chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS công đường - nơi làm việc của quan đọc chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn phật. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Mời một, hai HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu bài văn : giọng - HS luyện đọc theo cặp. nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm - 2 HS đọc toàn bài khâm phục trí thông minh, tài sử kiện - HS lắng nghe.
  6. của viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật : + Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành mạch biểu lộ cảm xúc + Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ. +Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm và trả lời câu hỏi: đọc đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp + Hai người đàn bà đến công + Về việc mình bị mất cắp vải. đường nhờ quan phân xử việc gì ? Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử. + Quan án đã dùng những biện - Quan đã dùng nhiều cách khác pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm nhau: vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng. + Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải -Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu cho người này rồi thét trói người kia. hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH, chia sẻ kết quả + Vì sao quan cho rằng người + Vì quan hiểu người tự tay làm không khóc chính là người lấy cắp? ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải. - GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ
  7. ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm câu hỏi: đọc và TLCH, chia sẻ kết quả + Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy + HS kể lại. trộm tiền nhà chùa? + Vì sao quan án lại dùng cách + Vì biết kẻ gian thường lo lắng trên? Chọn ý trả lời đúng? nên sẽ bị lộ mặt. - GV kết luận : Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo. - GV hỏi : Quan án phá được các - Nhờ thông minh, quyết đoán. vụ án là nhờ đâu? Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm + Câu chuyện nói lên điều gì ? tội. - Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo theo cách phân vai: người dẫn truyện, cách phân vai : người dẫn chuyện, 2 2 người đàn bà, quan án. người đàn bà, quan án - GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận lỗi” - YC học sinh luyện đọc theo - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. cặp, thi đọc diễn cảm. - GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và
  8. đúng lời nhân vật . 4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút) - Chia sẻ với mọi người biết về - HS nghe và thực hiện sự thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện. -Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các - HS nghe và thực hiện truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và viết chữ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
  9. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bài 2 tiết trước: + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình hình B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích B gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A của hình nào lớn hơn? lớn hơn thể tích hình B - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. *Cách tiến hành: *Xăng- ti- mét khối - GV đưa ra hình lập phương - HS quan sát theo yêu cầu của GV cạnh cạnh 1cm cho HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Cho HS xác định kích của vật - HS xác đinh thể. - Đây là hình lập phương có cạnh - Đây là hình khối gì? Có kích dài 1cm. thước là bao nhiêu? - Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương này là xăng-ti-mét khối. - Xăng-ti-mét khối là thể tích của - Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét một hình lập phương có cạnh dài là 1cm. khối là gì? - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết -Xăng-ti-mét khối viết tắt là tắt là 1 cm3 . cm3 + HS nghe và nhắc lại + Đọc và viết kí hiệu cm3 -Yêu cầu HS nhắc lại - GV cho HS đọc và viết cm3 - HS quan sát * Đề-xi-mét khối. - HS xác định
  10. - GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 dm gọi 1 HS xác định kích - Đây là hình lập phương có cạnh thước của vật thể. dài 1 đề-xi-mét. - Đây là hình khối gì? Có kích - Đề- xi-mét khối là thể tích của thước là bao nhiêu? hình lập phương có cạnh dài 1 dm. - Giới thiệu: Hình lập phương này thể tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề- - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3 xi-mét khối là gì? - Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS thảo luận nhóm *Quan hệ giữa xăng-xi-mét - 1 đề – xi – mét khối khối và đề-xi-mét khối - Cho HS thảo luận nhóm: + Một hình lập phương có cạnh - 10 xăng- ti -mét dài 1 dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu? + Giả sử chia các cạnh của - Xếp mỗi hàng 10 hình lập hình lập phương thành 10 phần bằng phương nhau, mỗi phần có kích thước là bao - Xếp 10 hàng thì được một lớp. nhiêu? + Xếp các hình lập phương có thể tích 1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp được - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập bao nhiêu hình lập phương có thể tích phương cạnh 1dm. 1cm3. - 10 x10 x10 = 1000 hình lập + Xếp được bao nhiêu lớp như phương cạnh 1cm. thế thì sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? - HS báo cáo + Như vậy hình lập phương thể - HS nhắc lại: tích 1dm3 gồm bao nhiêu hình lập 1dm3 = 1000 cm3 phương thể tích 1cm3 ? - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - GV kết luận: Hình lập phương cạnh 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có 1dm3 = 1000 cm3
  11. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a . *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài - GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận V Đọc số iết số 7 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét 6cm3 khối 5 Năm trăm mười chín đề- 19dm3 xi-mét khối. 8 Tám mươi lăm phẩy không 5,08dm3 tám đề-xi-mét khối. 4 Bốn phần năm Xăng -xi- 5 mét khối. cm3 1 Một trăm chín mươi hai 92 cm3 xăng-ti-mét khối 2 Hai nghìn không trăm linh 001 dm3 một đề-xi-mét khối 3 Bài 2a: HĐ cá nhân Ba phần tám xăng-ti-mét- 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài khối cm3 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm - HS đọc đề bài - HS làm bài - HS chia sẻ a) 1dm3 = 1000cm3 5,8dm3 = 5800cm3 Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá 375dm3 = 375000cm3 nhân 4 dm3 = 800cm3 5 - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả b) 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154dm3 490000cm3 = 490dm3
  12. 5100cm3 = 5,1dm3 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau: 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa - HS nghe và thực hiện xăng-ti-mét khối và đề- xi -mét khối ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................... ............ --------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Chính tả CAO BẰNG (Nhớ- viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3) - Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết.
  13. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi viết tên người, tên - HS chơi trò chơi địa lí Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả tên người, tên địa lí Việt Nam các tiếng tạo thành tên riêng đó. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ thơ đầu của bài Cao Bằng - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của + Những từ ngữ, chi tiết nào Cao Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại nói lên địa thế của Cao Bằng? vượt Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc - HS trả lời + Em có nhận xét gì về con người Cao Bằng? - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết dàng, suối trong, núi cao, làm sao, sâu sai sắc - HS luyện viết từ khó + Luyện viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành:
  14. - Cho HS nhắc lại những lưu ý - Chú ý cách trình bày các khổ thơ khi viết bài 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi - GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3) * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trống kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài, yêu trước lớp cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên Lời giải: người, tên địa lí Việt Nam a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu. b. Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn. c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Bài 3:HĐ cá nhân Mắc Na- ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi. - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân - Tìm và viết lại cho đúng các tên - Trong bài có nhắc tới những riêng có trong đoạn thơ sau. địa danh nào? - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba - GV nói về các địa danh trong Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc - HS lắng nghe huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc
  15. huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp với những nước ta và nước Lào - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp và GV nhận xét, chốt - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, lại lời giải đúng chia sẻ kết quả Lời giải đúng: Hai Ngàn Ngã Ba Pù Mo Pù Xai 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Nêu cách viết tên người, tên - HS nêu địa lí Việt Nam. - Chia sẻ cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện người, tên địa lí Việt Nam với mọi người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội. - Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
  16. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Ổn định tổ chức - HS hát - Phong trào “Đồng khởi” ở Bến - HS trả lời Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào ? - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc nhóm - Cho HS đọc nội dung, làm việc - HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ nhóm trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Cho HS chia sẻ trước lớp: + Miền Bắc nước ta bước vào + Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm Đảng và Chính phủ xác định nhiệm vụ hậu phương lớn cho cách mạng miền của miền Bắc là gì? Nam. + Tại sao Đảng và Chính phủ lại + Vì để trang bị máy móc hiện quyết định xây dựng một nhà máy Cơ đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ
  17. khí hiện đại? thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước + Đó là nhà máy nào? ta. - GV kết luận: Để xây dựng + Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội. thành công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm + Các nhóm cùng đọc SGK, thảo - GV chia lớp thành 6 nhóm, luận và hoàn thành phiếu phát phiếu thảo luận cho từng nhóm, 1- Thời gian xây dựng : 2 nhóm làm bảng nhóm Địa điểm: Diện tích : Qui mô : Nước giúp đỡ xây dựng : Các sản phẩm : - HS cả lớp theo dõi và nhận xét - GV gọi nhóm HS đã làm vào kết quả của nhóm bạn, kiểm tra lại nội bảng nhóm gắn lên bảng, yêu cầu các dung của nhóm mình. nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý - GV kết luận, sau đó cho HS kiến, mỗi HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, trao đổi cả lớp theo dõi các HS khác theo dõi và nhận xét. + Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958 +Phía tây nam thủ đô Hà Nội + Hơn 10 vạn mét vuông + Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ + Liên Xô + Máy bay, máy tiện, máy + 1 HS kể trước lớp. khoan, ... tiêu biểu là tên lửa A12 + Kể lại quá trình xây dựng Nhà
  18. máy Cơ khí Hà Nội. + Một số HS nêu suy nghĩ trước + Phát biểu suy nghĩ của em về lớp. câu “Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên vùng đất trước đây là một cánh đồng, có nhiều đồn bốt và hàng rào dây thép gai của thực dân xâm lược”. + Cho HS xem ảnh Bác Hồ về + Cho thấy Đảng, Chính phủ và thăm Nhà máy Cơ khí Hà Nội và nói: Bác Hồ rất quan tâm đến việc phát triển Việc Bác Hồ 9 lần về thăm Nhà máy công nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của Cơ khí Hà Nội nói lên đi nước nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về đấu tranh thống nhất đất nước. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về nhà - HS nghe và thực hiện máy hiện đại đầu tiên của nước ta. - Sưu tầm tư liệu(tranh, ảnh, - HS nghe và thực hiện chuyện kể, thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ khí Hà Nội rồi giưới thiệu với các bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và tô vần iên, yên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. 1. Đồ dùng - GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Hình trang 92, 93 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? + Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi + Hãy kể tên những đồ dùng sử + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, dụng điện mà em biết? nồi cơm điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy + Năng lượng điện mà các đồ bơm nước dùng trên sử dụng được lấy ra từ đâu? + Được lấy từ dòng điện của nhà Hoạt động 2: Ứng dụng của máy điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. dòng điện - GV cho HS làm việc theo - Các nhóm trao đổi, thảo luận và nhóm 4 làm vào bảng nhóm. - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - Đại diện nhóm trình bày kết - Trình bày kết quả quả
  20. Tên đồ dùng sử Nguồn điện cần sử Tác dụng của dụng điện dụng dòng điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng àn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc Chạy máy quy Đài Nhà máy điện/ ắc Chạy máy quy/ pin Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy máy Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy Máy là óc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy áy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu - HS nghe GV phổ biến luật chơi vai trò của điện dưới dạng trò chơi “Ai và cách chơi nhanh, ai đúng” - GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng - GV viết lên bảng các lĩnh vực: chơi. Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và sinh hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, người ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc giao thông, nông nghiệp, thể thao chơi. - GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV gọi HS đọc mục Bạn cần - HS đọc biết trang 93, SGK - Chia sẻ với mọi người về một - HS nghe và thực hiện số máy móc, đồ dùng sử dụng năng