Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: RÈN LUYỆN ĐỨC TÍNH CẦN THIẾT ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS thực hiện việc rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới theo kế hoạch. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thực hiện rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường mới trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng nguyên tác hợp tác với mọi người trong học tập và rèn luyện hàng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày ý tưởng làm chung để giữ gìn tình bạn trong rèn luyện, học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các nguyên vật liệu để làm sản phẩm chung, hay sản phẩm stems - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
- - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết của nhạc sĩ Mộng Lân + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình đoàn kết của các + Trong lớp học bạn bè cư xử với nhau học sinh trong lớp như thế nào? + Các bạn coi nhau như anh em trong ột + Lớp đoàn kết thì cảm xúc của các bạn nhà, hỗ trợ nhau ,giúpnhau cùng tiến bộ. trong lớp thấy như thế nào? +Các bạn đều vui, thi đua nhau cùng học GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà tốt. mà GV đã dặn ở tiết học trước. - HS để đồ dùng dự kiến thực hiện đã chuẩn bị ở nhà lên bàn. - GVnhận xét, tuyên dương về việc chuẩn - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, báo bị bài ở nhà của HS. cáo. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quảkết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - -Tuyên dương: Thảo Nhi, Hữu Bảo, Tuấn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tú, Anh Thư, Tiến, Đăng. Hạn chế: Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện riêng trong các giờ học của môn chuyên trách Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp. Một số bạn chữ viết chưa đẹp, trình bày vở cẩu thả: Văn Hưng, Thảo Vy, Quang Minh, Đình Bảo. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động tuần hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm tổ: Xem xét các nội + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Chia sẻ việc thực hiện kế hoạch rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới Mục tiêu: HS chia sẻ về việc thực hiện rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới theo kế hoạch đã xây dựng. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng.
- - Yêu cầu từng thành viên trong nhóm trình - HS lắng nghe GV hướng dẫn bày nội dung của mình thực hiện HS chia sẻ về: ‒ Cảm xúc khi thực hiện kế hoạch rèn luyện ‒ Trong quá trình rèn luyện em gặp khó Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu khăn ở đâu? thêm về vấn đề được trình bày. Để giải quyết khó khăn đó em đã làm gì - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng hay cần sự trợ giúp của ai? trình bày và kết quả rèn luyện của học sinh - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sau khi - Từng HS trình bày trước lớp. thực hiện kế hoạch. - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. - GV nhận xét- kết luận. - HS trả lời thắc mắc của bạn. GV khuyến khích HS tiếp tục thực hiện theo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kế hoạch đã xây dựng. - HS xác định các đức tính và lựa chọn một đức tính để thiết kế tiểu phầm: + Tính tự chủ: Tự chủ động chuẩn bị - GV chia nhóm HS, mỗi nhóm sẽ nghĩ ra quần áo, sách vở cho ngày đi học hôm một tiểu phẩm để thể hiện việc rèn luyện sau. đức tính giúp thích ứng với môi trường + Có kế hoạch: Ghi lại những việc cần trung học cơ sở. làm và sử dụng những “trợ lí nhắc việc” – sổ nhắc việc, giấy ghi nhớ, + Rèn sự tự tin và cởi mở: Luyện tập nói trước gương, ghi ra trước những lời mình định nói và luyện tập, + - Các nhóm trình diễn tiểu phẩm trước lớp. GV mời từng nhóm lần lượt lên diễn tiểu phẩm ‒ HS đoán thông điệp của các tiểu phẩm. GV nhận xét, chia sẻ về những điều thú vị ‒ Cả lớp bình chọn tiểu phẩm mình yêu của tiểu phẩm. - GV nhận xét kết luận: thích bằng phiếu hoặc giơ tay bầu chọn. Các tiểu phẩm đều có thông điệp cụ thể, - Học sinh tự đánh giá, các nhóm đánh chứng tỏ HS đã rất hiểu về những đức tính giá lẫn nhau, chọn khen nhóm thực hiện cần rèn luyện, phương pháp rèn luyện và tốt bày tỏ được quyết tâm rèn luyện của mình.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu chia sẻ với người thân về kế hoạch tự rèn để về nhà ứng dụng thực hiện luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường mới - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài tuần 23 ________________________________ TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : Rèn LUYỆM THỂ CHẤT VÀ TIH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1.Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh: vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 5A sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp trực + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. tuần - GVCN chia sẻ những hoạt động và - HS theo dõi, lắng nghe. những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới thiệu tìm hiểu môi trường trường + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về học xung quanh có gì khác, điểm mới , chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để khó khăn cần khắc phục. thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải
- cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. - GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những đức tính cần thiết để thích Lắng nghe ứng với cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thứcbảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc câu hỏi: chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt - GV nhận xét và chốt: cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp tập chung vào công việc của mình trong riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc yên trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền - HS lắng nghe. trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội
- dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động - GV cho học sinhgiới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. Mang ý nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều tục quán văn hoá của Làng khi xưa gì làm em ấn tượng nhất? + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong - GV Nhận xét, tuyên dương. tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọngtình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó. thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu. của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/Mỗi người nấu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/đầu cần treo cái - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nồinho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ.
- - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo, thóc, cám riêng biệt. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt Văn bắt nguồn từ đâu? nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, được miêu tả như thế nào? bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa: + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng gạo, cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lấy nước, thổi cơm. đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi Khi thực hiện những việc đó, các thành viên thực hiện những việc đó? của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo.
- + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một -Nấu cơm: Bức tranh 3. số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. nhóm thích hợp. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B. gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá đây hoặc nêu ý kiến của em. cổ truyền của dân tộc.. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hội cảm xúc của mình. thổi cơm thi ở Đồng Vân” - VD:
- + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò - Nhận xét, tuyên dương. chơi đơn giản và bổ ích, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________ Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK , VBT, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện trong bài hát: chuyện để dẫn dắt vào bài: + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp + Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy. nhau như thế nào? Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý thuyết phần ghi nhớ
- - Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn Đáp án: văn trên? a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? trên: Choắt. b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với nhóm thực hiện tốt. người bạn này. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn? (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát tản mát bay đi mất. bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) (Theo Trần Hoài Dương) Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ - HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. bài. -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạkhắc - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ sâu ghi nhớ
- Cây xà cừ toả bóng mát rượi Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể - Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. - GV mời các nhóm trình bày. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đoạn văn là: lá. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó - Các nhóm trình bày các câu liên kết với nhau bằng cách lặp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. từ ngữ. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét nghe. chữa bổ sung - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
- Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu bạn có bài viết tốt. tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần Câu 1 đáp án A lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không
- Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu Câu 2 đáp án C trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________ Buổi chiều Toán MÉT KHỐI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , bảng phụ, bảng con.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn 2 300 m3 ba trăm mét khối. + Câu 2: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy 2,34 dm3 ba mươi tư đề-xi-mét khối. + Câu 3: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) + Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu bằng bút chì vào sách. của GV. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500dm3; 3 900 cm3 = 3,9dm3 b) 4 600 dm3 = 4,6m37 500 000 cm3 = 7,5m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra cho bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3= 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhómthống - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài nhóm tập. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15m 3 - GV các nhóm báo cáo kết quả. nước sinh hoạt, 10m3 đầu được tính với giá 5973 đồng cho 1m3 nước và 5m3 sau được tính với giá 7052 đồng cho 1m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm.

