Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: ỨNG XỬ THEO QUY TẮC TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS xác định được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng. - HS thực hành xử lí được một số tình huống đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng vào thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để thực hành sắm vai xử lí tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những nguyên tắc an toàn khi giao tiếp trên mạng. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - Nội dung quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng chung của lớp. - SGK Hoạt động trải nghiệm 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết hoạt động trải nghiệm của tuần. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chuyền hoa” - GV phổ biến luật chơi cho cả lớp: Cả lớp hát một bài hát bất kì và chuyền tay nhau 1 cành hoa, khi GV hô “dừng lại”, cành hoa, dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả - Học sinh chơi trò chơi.
- lời câu hỏi sau: Nêu 1 biểu hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng. - Trò chơi tiếp tục cho đến khi GV - HS lắng nghe. thấy HS trong lớp đã nêu được tương đối đầy đủ các biểu hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng thì dừng trò chơi. - - GV tổng hợp câu trả lời của HS và giới thiệu chủ đề sinh hoạt cuối tuần: Ứng xử theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. luận, tự đánh giá kết quả kết quả - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả kết hoạt động trong tuần: quả hoạt động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động báo cáo. cuối tuần.
- - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung: Tuyên dương: Thảo Nhi, Yến Vy, Danh Nhiên, Bá Huy, Tường Vy, Thảo Vy. Hạn chế: Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện riêng trong các giờ học của môn ít tiết. Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp: Bảo, Minh, Tuệ Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Quang Minh, Đình Bảo, Giang. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp hoạt động tuần tới. phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội sung các nội dung trong kế hoạch. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
- - Mục tiêu: + HS rèn luyện kỹ năng xử lí các tình huống khi giao tiếp trên mạng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc các tình huống. - GV chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm được giao một tình huống về giao tiếp trên mạng và yêu cầu thực hành sắm vai để xử lí tình huống. - Học sinh sắm vai và chia sẻ và thảo luận về các giải pháp xử lí tình huống. - GV yêu cầu HS sắm vai. - Nhận xét, góp ý về tình huống của nhóm bạn. - Tình huống 1: Em nhận được tin nhắn kết bạn từ người lạ + Không vội vàng tin tưởng người lạ, đặc biệt là khi họ cung cấp thông tin cá nhân hoặc yêu cầu em cung cấp thông tin cá nhân. + Tránh trả lời tin nhắn hoặc kết bạn với người lạ. Nếu tò mò, em có thể hỏi ý kiến bạn bè, thầy cô hoặc phụ huynh về người này. + Không bao giờ chia sẻ thông tin cá nhân như tên, địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu,... cho người lạ. + Nếu em cảm thấy bị quấy rối hoặc đe dọa, hãy báo cáo cho ban quản trị mạng xã hội hoặc cơ quan chức năng. - Tình huống 2: Em thấy thông tin cá nhân của mình bị chia sẻ trên mạng xã hội: + Không nên hoảng loạn hoặc tức giận. + Kiểm tra xem thông tin bị chia sẻ có chính xác hay không. Nếu sai lệch, em cần đính chính ngay lập tức. + Nhắn tin hoặc bình luận yêu cầu người đó gỡ bỏ bài đăng. Nếu họ không hợp tác, em có thể báo cáo vi phạm cho ban quản trị mạng xã hội.
- + Thay đổi cài đặt riêng tư trên mạng xã hội để hạn chế người khác chia sẻ thông tin cá nhân của mình. + Nếu thông tin bị chia sẻ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, uy tín hoặc quyền lợi của B, B có thể báo cáo cho cơ quan chức năng để xử lý. + Chụp ảnh màn hình bài đăng hoặc tin nhắn có chứa thông tin cá nhân của mình. + Chia sẻ vấn đề với bạn bè, thầy cô, phụ huynh hoặc chuyên gia tư vấn tâm lý để được hỗ trợ. - Tình huống 1: Học sinh A đang sử dụng mạng xã hội thì thấy một bài đăng có nội dung xúc phạm bạn bè của mình. - Cách xử lý: A không nên vội vàng bình luận hoặc tranh cãi với người đăng bài, báo cáo cho cho ban quản trị mạng xã hội để họ xử lý. - Tình huống 2: Học sinh B tham gia một nhóm chat trên mạng xã hội và thấy các thành viên trong nhóm thường xuyên chia sẻ những hình ảnh, video bạo lực. - Cách xử lý: B có thể rời khỏi nhóm chat nếu cảm thấy không thoải mái. Có thể báo cáo nhóm chat cho ban quản trị mạng xã hội để họ xử lý. B - Kể thêm một số tình huống khác có thể chia sẻ vấn đề với bố mẹ, thầy cô hoặc người mà em biết và nêu cách xử lý. lớn tin tưởng để được hỗ trợ. - Tình huống 3: Học sinh C đang chơi game trực tuyến thì bị một người chơi khác quấy rối, chửi bới. - Cách xử lý: có thể tắt tính năng chat trong game để tránh tiếp xúc với người chơi đó. Báo cáo người chơi đó cho người quản lý game để họ xử lý.Ngừng chơi game. - Tình huống 4: Học sinh D nhận được một tin nhắn riêng từ người lạ đề nghị mua bán hàng hóa trái phép. - Cách xử lý: không nên trả lời tin nhắn của người Kết luận: Trong cuộc sống sẽ xảy lạ. báo cáo tin nhắn cho ban quản trị mạng xã hội ra rất nhiều những tình huống khác
- nhau, có thể ta không lường trước để họ xử lý. Chia sẻ vấn đề với bố mẹ, thầy cô hoặc được. Nếu mỗi người đều có quy người lớn tin tưởng để được hỗ trợ. tắc để giữ an toàn cho mình trên môi trường không gian mạng và thực hiện được những quy tắc đó thì ta sẽ là người chủ động trong việc xử lí các tình huống sẽ xảy ra. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV tổng kết hoạt động, khen ngợi, - Hs lắng nghe, tuyên dương các bạn. động viên HS lắng nghe và cô vũ những bạn những HS tích cực tham gia hoạt động, tuyên dương nhóm nhận được nhiều lời khen về cách xử lí tình huống tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________ TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo
- + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. GDQCC: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK, Giấy, keo, kéo. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, Giấy, keo, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 5B sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp trực + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. tuần - GVCN chia sẻ những hoạt động và - HS theo dõi, lắng nghe. những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “ Sống - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày an toàn và tự chủ” 8/3 và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần:
- + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc - Làm thiệp, tặng hoa, nói lời hay, làm việc trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 tốt tặng bà, mẹ, cô giáo + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt - Trang trí lớp theo chủ đề 8/3. dưới cờ: - HS cam kết thực hiện.- Ghi các hành - Hát, múa, đọc thơ chào mừng Ngày động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào Quốc tế Phụ nữ. bảng. - Trò chuyện về chủ đề người phụ nữ Việt Nam hiện đại làm chủ công nghệ. Lắng nghe GDQCC: Qua tiết học này các em được phát triển những năng khiếu gì? Được phát triển các năng khiếu: Múa hát, - GVCN nhận xét tuyên dương các em vẽ, kể chuyện thực hiện tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị trung lặp), đội đó triến thắng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung trong tranh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe. hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại + HS quan sát tranh hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các hình ảnh để hiểu các nội dung được + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống thể hiện trong sơ đồ. nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ + GV giáo viên mời học sinh thảo luận những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. người nông dân đang lao động trên ruộng; Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo những người nông dân đang sàng chảy thóc; lời kể của gió. tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự món quà kì diệu của mùa thu? góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm.
- + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, thức quà đặc trưng của Hà Nội? tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể Hà Nội? hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD:
- + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm - Nhận xét, tuyên dương. được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo - GV nhận xét tiết dạy. của người nông dân. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, VBT, Bảng nhóm
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng Đông sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội theo yêu cầu. dung yêu cầu.
- + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe. sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, tiếp thu. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep,
- cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. nhớ trong SGK Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả hiện yêu cầu của bài tập: ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, - Lắng nghe, ghi nhớ. mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - HS đọc yêu cầu BT - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS thực hiện thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích tích lịch sử mà em biết. lịch sử.
- - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên + Các thành viên trong nhóm góp ý cho kết câu. nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận - GV gọi các nhóm trình bày. xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Giáo dục STEM: Thiết kế và làm được hộp đựng bút bằng bìa dạng HLP, HHCN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , một hình hộp chữ nhật, bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Mỗi chuồng cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới!
- + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh mặt bên của hình hộp chữ nhật và trả lời các câu hỏi của GV - Gọi HS nhắc lại + Màu xanh đậm - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai + Màu xanh nhạt triển của hình hộp chữ nhật. + Hình chữ nhật
- - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS lắng nghe chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; - HS nhắc lại - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS lắng nghe quan sát quanh của hình hộp chữ nhật. - HS xác định - Mời HS nhận xét - HS thực hiện các nhân - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất Diện tích xung quanh của hình hộp chữ cách tính diện tích xung quanh của hình nhật là: hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính - HS trình bày bài diện tích xung quanh của hình hộp chữ - Lắng nghe nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp - HS nhắc lại chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình - HS lắng nghe và nhắc lại hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:

