Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ Tiết 3: SHL: THỰC HÀNH THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS bình tĩnh, thực hành thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hành nghiêm túc thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí thông minh cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cùng bạn về cách thoát hiểm của mình phù hợp với thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để có kĩ năng tốt trong việc phòng, tránh hoả hoạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV chuẩn bị một số gợi ý về những món quà nhỏ và cách làm để HD SH tự làm. - HS chuẩn bị những vật liệu để làm quà tặng người thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem video “hoả hoạn”. - HS quan sát các video. Một số video hướng dẫn cách thoát hiểm - HS cùng trao đổi với GV về nội dung khi gặp hoả hoạn. bài hát. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Tuyên dương: Thảo Nhi, Hưng, Tú, Thư Hạn chế: Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện riêng - 1 HS nêu lại nội dung. trong các giờ học của môn chuyên trách. Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp: Minh, Bảo. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. triển khai kế hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu giơ tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS biết nghe và quan sát tín hiệu cảnh báo cháy và thực hiện kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. + HS có thêm kinh nghiệm sau khi thực hành và chia sẻ thêm những việc cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi xẩy ra hoả hoạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - GV cùng HS tham gia diễn tập cảnh nghe - HS tham gia diễn tập cảnh nghe chuông báo cháy và thực hiện hành động chuông báo cháy và thực hiện hành thoát hiểm. động thoát hiểm. + Cúm lom khom. + Đi men theo tường. + Lấy khăn được nhúng nước che mũi, miệng,... - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Nếu hoả hoạn xảy ra, mỗi chúng ta cần bình tĩnh, không sợ hãi, không chen lấn, xô đẩy. Hoạt động 2: Chia sẻ, rút kinh nghiệm sau khi thực hành. - GV mời HS làm việc chung cả lớp: Chia - HS chia sẻ những cảm xúc sau khi diễn sẻ cảm nghĩ của mình sau khi tham gia thực tập hành thoát hiểm. - Nêu mộ số việc nên hoặc không nên làm khi xảy ra hoả hoạn.
- + Không sử dụng thang máy, chỉ sử dụng cầu thang bộ. + Không hoảng loạn, giữ bình tĩnh. + Ngừng sử dụng các thiết bị điện,... - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Việc thực hành mô phỏng trong tình huống giả định rất quan trọng, giúp chúng ta luyện tập thao tác sao cho nhanh nhẹn, bình tĩnh, không sợ hãi nếu có tình huống như vậy xảy ra trong hiện thực. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + HS biết trao đổi cùng người thân vè việc phòng chống hoả hoạn cho gia đình và cộng đồng. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS vè nhà trao đổi - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ để về nhà cùng người thân vè việc phòng chống hoả thực hiện. hoạn cho gia đình và cộng đồng. + Tiến hành làm một món quà theo HD của GV. - Nhắc nhở và HS các em tự đánh giá sau - HS tiến hành tự đánh giá. chủ đề: + Xác định các đức tính rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới, trong đó có đức tính tự chủ, kiên trì không ngại khó. + Biết cách tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. + Nhận biết số nguyên nhân gây hỏa hoạn để phòng chống. + Thực hành một số kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn. - GV nhận xét tuyên dương, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ + Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phần 1: Nghi Lễ HS tham gia chào cờ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 5C sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe.
- - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Tự bảo vệ - GVCN và học sinh lớp tham gia giao lưu bản thân” với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tham gia diễn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một hoạn theo hướng dẫn. số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo - HS cam kết thực hiện. hướng dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________ Tiếng Việt ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *GDANQP: Tình yêu quê hương đất nước. Lòng biết ơn, tự hào về truyền thống văn hoá, lịch sử. - GD Địa phương: Liên hệ về dân ca ví dặm, ca trù, lẩy kiều của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang - GV Nhận xét, tuyên dương. phục ). - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại.
- - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.. + Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới người Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích tượng của mình. ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt:
- Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” GDANQP: Ở Tây Nguyên có tiếng đàn Hs trả lời Tơ rưng, còn ở địa phương em có vẻ đẹp riêng nào? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. + Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, bạn đọc. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, ngữ đó có tác dụng gì? người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - Cả lớp lắng nghe. ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - HS thảo luận theo nhóm. đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) - GV nhận xét.
- - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nào? nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác sang thời kì âm nhạc lãng mạn. của thiên nhiên. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng (Theo Hà Phong) ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn cái, con dơi buông người nhảy dù vào gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối - HS lắng nghe. hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá - 2,3 HS đọc lại. cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà dưới đây thay thế cho những từ ngữ: hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang + họ: những nghệ nhân người Mông thổi hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm khèn; hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng + nhà du hành: con dơi; ngủ... + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
- thành phố thành phố thiên ngàn hoa du lịch đường du lịch Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Hs đọc nội dung, yêu cầu Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý khách không thể không ghé thăm thung do chọn từ đó. lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của Hương,... Đó là những địa danh huyền nước ta. Thành phố du lịch níu chân du thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh làm mới mình trong mắt du khách, gần năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu đường du lịch, du khách không thể không Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt sức hút đối với du khách trong nước và thế mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du giới. khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một (Lâm Anh) số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những - Nhận xét, khen điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
- + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các hình để - HS tham gia khởi động bài học. lắng nghe - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + HS biết cách thể tích của hình hộp chữ nhật - Cách tiến hành: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng nhau tìm hiểu bài: đó? + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì (Bỏ hết các khối hộp lập + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như phương vào thùng) trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc hộp. là dùng công thức tính thể tích - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật hình hộp chữ nhật. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiểu dài a, chiểu rộng GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật b và chiều cao c (cùng đơn vị ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn đo) được tính theo công thức: V vị đo) = a X b X c.
- 3. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: (Muốn tính thể tích hình hộp + Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn rộng x chiều cao (cùng đơn vị liên quan đến đo thể tích. đo) - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tích. -HS làm bài cá nhân -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của hình hộp chữ nhật - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét - HS đọc đề bài, cả lớp theo khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích dõi.. của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l - HS thảo luận và làm bài theo hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. nhóm. - Gọi đại diện nhóm trình bày. (Thể tích của bể cá đó là: 10 - GV và lớp nhận xét tuyên dương. X 6 X 8 = 480 (dm3). 1 dm3 = 1 lít 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của bể cá nay bằng khoảng 480 hộp sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 lít, . 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia -HS trả lời: sẻ cách làm của mình. + Cách 1: Tính thể tích của - Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, - Đánh giá tổng kết trò chơi. chiều rộng 10 cm và chiểu - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. cao 6 cm. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. GDQCC: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

