Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
- TUẦN 26 Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:TÁI HIỆN LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh trinhg bày được tiết mục tái hiện hoạt động đã chuần bị. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua các hoạt động tái hiện lại các hoạt động của Lễ hội truyền thống theo kế hoạch đã xây dựng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của những tuần qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem video về các hoạt - HS quan sát và lắng nghe. động của lễ hội. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung +Trong lễ hội có các hoạt động nào? +Em thích nhất hoạt động hay tiết mục nào - HS lắng nghe. trong lễ hội. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:Trong lễ hội có rất nhiều các hoạt động có y nghĩa và bổ ích. Bây giờ chúng ta cùng khám phá hoạt động ấy qua hoạt động Tái hiện lễ hội truyền thống. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết + Một số nội dung phát sinh trong tuần... quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
- cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Ưu điểm: - 1 HS nêu lại nội dung. - Nền nếp: Các em đi học đều đúng giờ, nền nếp ra vào lớp tốt. Vệ sinh lớp học sạch sẽ - - Học tập: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập trong từng tiết học. : Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, Thảo Nguyên, Thanh Thảo, Hà My. Hạn chế: Một số bạn chưa tự giác, tích cực trong hoạt động nhóm, còn lười suy nghĩ, chưa mạnh dạn chia sẻ kết quả học tập trước lớp. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem học tập) triển khai kế hoạch hoạt động xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nếu cần. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu:
- + HS trình bày được một hoạt động trong lễ hội. - Cách tiến hành: Hoạt động 3:Tái hiện lễ hội truyền thống . - GV mời HS trình bày. - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị - Trình diễn tiết mục tái hiện hoạt động đã trình bày. chuẩn bị - HS bổ sung thêm ý kiến của các bạn - Bình chọn tiết mục hấp dẫn, ý nghĩa về mình nếu thấy hợp lý. nhât. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm, bình chọn. - GV nhận xét chung. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu. + Tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờtheo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động của lễ hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động lễ hội truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất yêu nước:tích cực tham gia các hoạt động của lễ hội truyền thống ở địa phương - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻvà cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động của lễ hội truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 5C sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần khuyết điểm trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: + Triển khai sinh hoạt theo - GVCN chia sẻ những hoạt động trong chủ đề “Tham gia hoạt động lễ hội tham gia các hoạt động của lễ hội truyền truyền thống ở địa phương. thống ở địa phương. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần
- xúc về tham gia hoạt động lễ hội truyền - HS cam kết thực hiện.- Ghi các hành thống ở địa phương. động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào - GVCN nhận xét tuyên dương các em bảng. thực hiện tốt Lắng nghe - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Tiếng việt XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu; tốc độ khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5, bảng phụ. 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem 1 video ngắn Sự ra đời của xuồng ba lá sau đây: - HS lắng nghe. - GV cho HS xem các hình ảnh về xuồng ba lá dưới đây: - Hs thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều em biết về một - Đại diện các nhóm trình bày. số phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS lắng nghe, theo dõi. có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Một số phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước: ghe, xuồng, thuyền, bè, Các phương tiện này đều được làm chủ yếu bằng gỗ, tre. Thường thiết kế để nổi được trên mặt nước và chở được người, hàng hoá với khối lượng tương đối lớn. Chúng có thể di chuyển bằng sức người (thông qua xuồng, mái chèo) hoặc bằng máy móc (động cơ đẩy) chạy bằng xăng, dầu.
- Phương tiện chạy bằng máy móc có tốc độ nhanh hơn và thường có sức chở lớn. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Xuồng ba lá quê tôi” đã nói về một phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ. Chiếc xuồng gắn với nhân vật biết bao nhiêu kỉ niệm thời thơ ấu. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu thông tin thú vị về loại xuồng này nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Xuồng ba lá quê tôi”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của người dân Nam Bộ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc rõ ràng, diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên những từ ngữ phù hợp. hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá. - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu ) - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/tạo - 2-3 HS đọc câu. thành bộ khung/ hình xương cá. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. ngữ điệu. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu được nội dung chính của bài: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Xuồng: thuyền nhỏ, không có mái che. + ván be: tấm ván bên thân xuồng. HS lắng nghe + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
- trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba lá? + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào của tác giả với người thân? + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào với người dân vùng sông nước (thuở cha ông đi mở cõi và những năm tháng chiến tranh)? + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay? + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về cảnh vật và con người phương Nam? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép Hs lắng nghe. bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó). + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
- “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... + Câu 4: Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. + Câu 5: Phương Nam( Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa của mình sau khi học xong bài “Xuồng ba lá quê tôi” ra những cảm xúc của mình. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng việt
- LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi cho HS: Có những cách liên kết câu nào trong đoạn văn? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS đọc câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: Có 3 cách liên kết câu: lặp từ ngữ, từ ngữ - HS trả lời. nối, từ ngữ thay thế. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài - HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới. học mới.
- 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu. Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường nghe bạn đọc. đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ẩm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập
- bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe, bổ sung. Đoạn Cách liên kết câu Từ ngữ liên văn kết a Liên kết câu bằng Thế mà từ ngữ nối b – Liên kết câu – võ, sư tử, bằng cách lặp từ đười ươi, ngữ khỉ – Liên kết câu – con thú dữ bằng từ ngữ thay thay thế cho thế sư tử c Liên kết câu bằng nhà rông cách lặp từ ngữ Bài 2: - YC học đọc yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc BT2: Chọn HS đọc yêu cầu từ ngữ thay cho bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn. người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng (1) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. (2) * chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. (3) * từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
- công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. (4) * thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. (5) Thấy thế, * sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. (Truyện Cây khế) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm 2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3: - Lắng nghe, bổ sung. - Gv mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, viết - HS đọc yêu cầu. vào vở. - HS viết bài. - Yêu cầu HS đọc bài của mình. - GV cùng các bạn nhận xét, bổ sung. - HS đọc bài viết của mình. - Lắng nghe, nhận xét bài của bạn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết: + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình nhật là? HCN + Câu 2: Hình trụ là? + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp + Trả lời Hình B chữ nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập chiều cao phương? + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ. + HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đúng. đáp án. + Đ/a: B - GV Nhận xét tuyên dương.
- Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV - YC hs hđ nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + Hộp dạng hình gì? + Hình hộp chữ nhật. + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều cao 3cm. + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? + Dài nhân rộng nhân cao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
- luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4.Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó.Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Diện tích xung quanh chính là diện - GV nhận xét, tuyên dương. tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích sơn màu nâu là: (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Khoa học BÀI 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người *GDQCC: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc - Cả lớp lắng nghe. điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc

