Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền

doc 51 trang Hồng Nhung 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_hie.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền

  1. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 26 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 27 2. Giáo dục kĩ năng sống: - Biết nguyên nhân bệnh cúm H5N1 và cách phòng bệnh 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 26 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Gia Bảo, Quốc Bảo, Bảo An, Bảo Long, Long Nhật, Anh Thư, Phương Thảo, Bảo Lộc, Lê Minh. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Hai tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ.
  2. *Tuyªn dư¬ng: Bảo An, Bảo Long, Nam, Long Nhật, Phương Thảo, Lê Minh. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Duy Long, Kim Oanh, Ánh Tuyết, Huyền Trâm. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: B￿o L￿c, Khôi, H￿i Băng H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 27 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 27 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 2 vÖ sinh líp häc. Hai tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Vận dụng, liên hệ: B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: HĐ1. Nguyên nhân gây cúm H5N1. - GV cho HS dựa vào tranh, ảnh sưu tầm và hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 2, tìm nguyên nhân gây bệnh cúm H5N1. - Các nhóm thảo luận, GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV kết luận. Nguy cơ đầu tiên xuất hiện đối với nhiễm ở người là do phơi nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp đến các gia cầm sống hay chết bị nhiễm bệnh hay môi trường bị ô nhiễm. HĐ2. Cách phòng bệnh cúm H5N1. 1. Tránh tiếp xúc trực tiếp với gia cầm ốm hoặc chết. Báo ngay cho cơ quan chức năng nếu có gia cầm ốm hoặc chết. 2. Xử lý và giết mổ gia cầm một cách an toàn (đeo khẩu trang, đi găng, sử dụng chất diệt trùng). 3. Nấu chín kỹ gia cầm (không ăn thịt còn đỏ, trứng sống hoặc tiết canh ngan vịt). 4. Rửa tay xà phòng trước và sau khi xử lý gia cầm và khi chuẩn bị nấu. __________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
  3. Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nắm được ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và một số vấn đề cơ bản về Đoàn – Đội. - Thể hiện năng khiếu bản thân, khả năng hoạt động nhóm, tinh thần tập thể, đoàn kết. - Tự hào về Đoàn và Đảng. II. TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN: - Máy vi tính, máy chiếu - Hệ thống câu hỏi. - HS tìm hiểu trước về ngày thành lập Đoàn ( 26/3) II. CÁC HOẠT ĐỘNG: Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 27 Phần 2: Sinh hoạt chủ điểm: Tiến bước lên Đoàn 1. Khởi động: - Hát tập thể bài hát: Tiến lên đoàn viên ( HS hát theo nhạc) Nhạc và lời: Phạm Tuyên Đây một mùa xuân trăm hoa hé tưng bừng Đây thời niên thiếu hát ca vang lừng Khăn quàng đỏ tươi em đeo em mến yêu Quyết tâm luyện rèn cho mình càng tiến thêm. Khi còn niên thiếu luôn luôn gắng nghe lời Mai này khôn lớn tiến lên dựng đời Hoà bình tự do tay ta xây đắp nên Khắp nơi vang lừng tiếng kèn gọi tiến lên ĐK: Tiến lên đoàn viên em ước ao bao ngày Xứng cháu Bác Hồ dựng xây nước sau này Tiến lên đoàn viên theo Đảng tiền phong Bước theo lá cờ nhuộm màu đấu tranh 2. Khám phá: Tìm hiểu về ngày thành lập Đoàn 26/3 và một Đội THTPHCM GV nói về hoàn cảnh và ý nghĩa của việc thành lập đoàn TNCS Hồ Chí Minh ngày 26/3
  4. Cuối tháng 3 nǎm 1931, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn thể lần thứ hai tại Sài Gòn, dưới sự chủ toạ của Tổng bí thư Trần Phú. Hội nghị đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách và tǎng cường thành phần công nhân trong Đảng. Cũng tại Hội nghị này, nhận thấy vai trò của lực lượng thanh niên trong sự nghiệp cách mạng nên đã đề ra quyết định “Cần kíp tổ chức ra Cộng sản thanh niên Đoàn” và chỉ thị cho các tổ chức Đảng ở các địa phương quan tâm đến việc xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên. Từ đó Đoàn TNCS Đông Dương ra đời. Qua các giai đoạn của Cách mạng, tổ chức này trải qua các tên gọi như: Đoàn thanh niên dân chủ, Đoàn thanh niên phản đế, Đoàn thanh niên cứu quốc, Đoàn thanh niên lao động và ngày nay là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Cùng đất nước, các thế hệ thanh niên Việt Nam đã làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình. Từ ngày 23 đến ngày 25- 5-1961, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đoàn lấy ngày 26-3, một ngày trong thời gian diễn ra. Hội nghị Trung ương tháng 3-1931 làm kỷ niệm thành lập đoàn. 3. Chia sẻ thông điệp GV: (Khi người dẫn chương trình) đọc nội dung câu hỏi, HS lắng nghe và xung phong trả lời, nếu trả lời đúng cộng điểm thi đua cho lớp đó. Các nhóm trả lời các câu hỏi. Giáo viên diển giải các ý cần thiết. Câu 1: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày tháng năm nào? A. 03/02/1930 B. 08/03/1910 C. 15/05/1941 D. 26/03/1931 Câu 2 : Người đoàn viên thanh niên cộng sản đầu tiên của nước ta là : A. Lý Tự Trọng. B. Võ Thị Sáu. C. Hà Huy Tập. D. Trần Phú. Câu 3. Khẩu hiệu Đội TNTP Hồ Chí Minh ? A. Vì Tổ quốc xã hội, Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng B. Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng C. Vì xã hội chủ nghĩa Việt Nam , Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng Câu 4: Đoạn thơ sau: “ Đi giữa hai hàng súng Vẫn ung dung mỉm cười Ngắt một đoá hoa tươi Chị cài lên mái tóc ” Viết về người anh hùng nào?
  5. A. Võ Thị Sáu B. Hoàng Ngân C. Nguyễn Thị Minh Khai D. Lan Kịch Câu 5. Người Đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh có bao nhiêu lời hứa ? A. 03 lời hứa B. 05 lời hứa C. 02 lời hứa GV giải thích thêm: 3 lời hứa của Đội viên . Thực hiện tốt 05 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng Tuân theo điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh Giữ gìn danh dự Đội TNTP Hồ Chí Minh Câu 6. Cấp cơ sở của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh là ? A. Liên đội và Chi đội B. Liên đội và phân đội C. Chi đội phân đội Câu 7: Vị anh hùng nào đã dũng cảm chặt cánh tay để cứu đồng đội? A. La Văn Cầu B. Phan Đình Giót C. Tô Vĩnh Diện D. Lê Văn Tám Câu 8. Ban chỉ huy Liên đội do ai bầu ra ? Do Đại hội Liên đội bầu ra Câu 9 : Bí thư Đoàn xã Cổ Đạm là ai? 4. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét, dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về Đoàn, Đội. Tập đọc TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  6. 3. Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên"đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đọc thầm chia đoạn đoạn: + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. - Cho HS luyện đọc đoạn trong + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo mẹ. kết quả. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - Cho HS luyện đọc đoạn trong - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần nhóm lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức 1, kết hợp luyện đọc từ khó. cho HS đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần - HS đọc theo cặp 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu - GV đọc diễn cảm toàn bài khó. - HS đọc chú giải
  7. - HS đọc theo cặp - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: -HS thảo luận nhóm để trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm các câu hỏi: đọc bài và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống cây dừa, tranh tố nữ. hằng ngày của làng quê Việt Nam ? + Kĩ thuật tạo hình của tranh + Màu đen không pha bằng thuốc làng Hồ có gì đặc biệt ? mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì sao tác giả biết ơn những + Vì những người nghệ sĩ dân người nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian * KL: Yêu mến cuộc đời và quê đã tạo ra những tác phẩm văn hoá hương, những nghệ sĩ dân gian làng truyền thống đặc sắc của DT và nhắn Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội nhủ mọi ngời hãy quý trọng, giữ gìn dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật những nét đẹp cổ truyền của văn hoá làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. dân tộc. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài đúng -Vì sao cần đọc như vậy? - HS nêu - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
  8. + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo - 3 HS thi đọc diễn cảm cặp - HS theo dõi - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại văn. - HS trả lời - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm - HS nghe hiểu các bức tranh làng Hồ mà em - HS nghe và thực hiện thích. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
  9. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng luận cặp đôi: nghe + Để tính vận tốc của con đà - HS thảo luận cặp đôi điểu chúng ta làm như thế nào? + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho thời gian cần để đà điểu chạy hết - GV yêu cầu HS làm bài quãng đường đó. - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng - GV nhận xét HS chữa bài, chia sẻ kết quả - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Bài 2: HĐ cá nhân Đáp số: 1050 m/phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm toán gì? + Bài tập cho quãng đường và thời - Cho 1 HS làm vở gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - GV nhận xét HS - HS làm vở, chia sẻ kết quả
  10. S 130k 14 210 m 7km m t 4 giờ 3 6 giờ giây Bài 3: HĐ cá nhân V 32,5k 49 35 - Yêu HS đọc đề bài toán m/ giờ km/giờ m/giây - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả kết quả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV cùng HS nhận xét bài làm - HS chữa bài, chia sẻ kết quả trên bảng. Bài giải - Chốt lời giải đúng. Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: 25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: Bài tập chờ 0,5 giờ Bài 4: HĐ cá nhân Vận tốc của ô tô là: - Cho HS đọc bài và tự làm bài 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) - GV giúp đỡ HS khi cần thiết Đáp số: 40km/giờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài giải Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ Tính vận tốc của người đó ? 3 3 Vận tốc của người đó là: 25 : 5 = 15 ( km/giờ) 3
  11. ĐS : 15 km/giờ - Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả CỬA SÔNG (Nhớ- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
  12. - Cho HS chia thành 2 đội chơi - HS chơi trò chơi thi viết tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô. - HS theo dõi - GV nhận xét - HS mở vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1 HS đọc. - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS trả lời. - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? *Hướng dẫn viết từ khó: - HS nêu các từ ngữ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong dễ lẫn khi viết chính tả. lưỡi, sóng, lấp loá... - HS viết bảng con, 2 HS viết trên - Yêu cầu HS luyện đọc và viết bảng lớp. các từ trên. - HS theo dõi, nêu cách viết bài - GV hướng dẫn HS cách trình thơ. bày bài thơ 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm
  13. - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - GV yêu cầu HS nêu tên riêng - HS nối tiếp nêu kết quả có trong bài và giải thích cách viết, Lời giải: viết đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô lại lời giải đúng, kết luận người + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi thắng cuộc. + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương đ- ược viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét giờ học, biểu d- - HS nghe và thực hiện ương những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Tìm hiểu thêm về cách viết - HS nghe và thực hiện
  14. hoa tên tên người, tên địa lí nước ngoài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Lịch sử LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. - Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri. - GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
  15. - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi nhanh, đáp đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một nguyên nhân) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. * Cách tiến hành: Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp - HS thảo luận nhóm, báo cáo định Pa- ri trước lớp - Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài của hội nghị Pa-ri? - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thương lượng với hai đoàn đại biểu của ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm phán về chấm dứt chiến tranh Việt - Tại sao vào thời điểm sau năm Nam kéo dài nhiều năm. 1972, Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về - Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình. ra vào thời gian nào, ở đâu? - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, - Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã thủ đô nước Pháp vào ngày 27-1-1973. có hiệp định nào, ở đâu, bao giờ? - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào Hoạt động 2: Nội dung cơ bản ngày 21-7-1974 và ý nghĩa của hiệp định Pa- ri - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Hãy thuật lại diễn biến kí kết thảo luận - Đại diện HS trong nhóm thuật
  16. hiệp định Pa-ri lại trước lớp - Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc nửa đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao - Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của vàng? Mặt trận dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa- ri về Việt Nam + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất - Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp bại ở Miền Nam. dịnh Pa-ri về Việt Nam. + Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi Miền Nam Việt Nam. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV chốt lại ND bài - HS nghe - Nhận xét giờ học,giao bài về - HS nghe và thực hiện nhà. - Tìm hiểu thêm nội dung của - HS nghe và thực hiện hiệp định Pa-ri về Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 03 năm 2024 Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
  17. - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi điện" nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt. - GV nhận xét. - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoặc hạt đậu đã ngâm qua một đêm. nhóm mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng - GV đi giúp đỡ từng nhóm. - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp - Đại diện nhóm trình bày kết thấy từng bộ phận của hạt quả làm việc của nhóm mình - GV nhận xét - Yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh và làm bài 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin các khung tập chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả - GV nhận xét chữa bài Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây của hạt - GV tổ chức cho HS hoạt động
  18. trong nhóm - HS thảo luận nhóm đôi - HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 SGK và nói về sự phát triển - HS quan sát hình và làm bài của hạt mướp từ khi được gieo xuống theo cặp đất cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả. - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực làm việc - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm. + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, Hoạt động 3: Điều kiện nảy cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm mầm của hạt nhiều lá mới . - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt của mình - Từng HS giới thiệu kết quả - Nêu được điều kiện nảy mầm gieo hạt của mình. Trao đổi kinh của hạt - Giới thiệu kết quả thực hành nghiệm với nhau gieo hạt đã làm ở nhà - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành công - GVKL: Điều kiện để hạt nảy - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp để giới thiệu với cả lớp. (không quá nóng, không quá lạnh) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà quan sát các cây xung - HS nghe và thực hiện quanh và hỏi người thân những cây này được trồng từ hạt hay bằng những cách nào khác nữa ? - Về nhà lựa chọn một loại hạt - HS nghe và thực hiện sau đó gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
  19. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ
  20. s = 100km; t= 5 giờ - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - HS đọc đề toán. - Gọi HS đọc đề toán - HS nêu - GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi được của ô tô - HS thảo luận theo cặp, giải bài - Hướng dẫn HS giải bài toán. toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 + Vì vận tốc ô tô cho biết trung (km) ? bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Lấy quãng đường ô tô đi được - Từ cách làm trên để tính trong 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời quãng đường ô tô đi được ta gian đi. làm thế nào? - Lấy vận tốc nhân với thời gian. - Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? - 2 HS nêu. Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t - 1 HS đọc. * Bài toán 2: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên - Gọi HS đọc đề toán bảng giải - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + VËn tèc nh©n víi thêi gian + Muốn tính quãng đường ng- ười đi xe đạp ta làm ntn? + Vận tốc của xe dạp tính theo + Tính theo đơn vị nào? km/giờ. + Thời gian phải tính theo đơn + Thời gian phải tính theo đơn vị vị nào mới phù hợp? giờ.