Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 75 trang Hồng Nhung 17/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHUNG TAY VÌ CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia tích cực hoạt động lao động công ích ở địa phương. - Học sinh trải nghiệm ý nghĩa của hoạt động xã hội với bản thân và cộng đồng. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:năng lực thích ứng với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, lắng nghe và cảm thông. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần cao trong các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nề nếp, nội quy lớp học. II. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinhbài hát “Bài hát trồng - HS hát. cây”, nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS - HS cùng trao đổi với GV về nội dung vào bài học. bài hát. + Bài hát nói về hoạt động gì? + Bài hát nói về việc trồng cây. + Qua bài hát ta thấy lợi ích của việc trồng - Trồng cây có lợi ịch: nghe được tiếng cây là gì? chim hót, có bóng mát,...
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta - HS lắng nghe. làm được một việc nhỏ giúp cho sự thay đổi của môi trường, lợi ích mang đến cho cộng đồng, niềm vui khi làm được làm việc cùng nhau, khi làm được điều tốt đẹp cho xã hội. Mang đến cho chúng ta niềm vui, cảm xúc như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt tiếtChung tay vì cộng đồng để cảm nhận những điều đó nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương: : Phong, Thiên Ân, Bảo Trân, Thảo Nguyên, Thanh Thảo, Hà My. Hạn chế: Nề nếp: Vẫn có hiện tượng nói chuyện
  3. riêng trong các giờ học của môn ít tiết. Học tập: Một số em tiếp thu bài chậm, chưa linh hoạt trong tính toán. Một số bạn chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Hiệu, Kiệt. Bảo Trâm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động việc theo tổ) tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởngtriển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu cáctổthảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS tham gia hoạt động lao động công ích như một loại hoạt động xã hội, thấu hiểu ý nghĩa và có cảm xúc từ hoạt động lao động công ích. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tham gia hoạt động lao động công ích - GV đề nghị học sinh lựa chọn một hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị động lao động công ích để cùng thực hiện. đồ dùng để thực hiện. Gợi ý: dọn dẹp vệ sinh, chăm sóc cây xanh,... trong trường học hoặc ở một địa điểm công cộng (công viên, khu tưởng niệm liệt sĩ,...) gần trường học. - Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh thực - Học sinh lựa chọn và thực hiện hoạt hiện hoạt động lao động công ích và giám động lao động công ích phù hợp với sát, hỗ trợ các em trong quá trình thực lứa tuổi.
  4. hiện. - Giáo viên mời học sinh chia sẻ kết quả - Học sinh chia sẻ kết quả thực hiện lao thực hiện lao động công ích và cảm xúc động công ích và cảm xúc sau khi thực sau khi thực hiện hoạt động lao động công hiện (theo cảm nhận của cá nhân). ích. - GV nhận xét chung và kết luận: Giáo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viên khích lệ về tinh thần làm việc của học sinh, về kết quả đạt được sau hoạt động lao động công ích, về niềm vui của cộng đồng trước sự thay đổi mà hoạt động lao động công ích mang lại. - Khen ngợi và khuyến khích học sinh tiếp tục lao động công ích mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân mình 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Giáo viên gợi ý để học sinh về nhà kể - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cho người thân nghe về hoạt động lao cầu để về nhà ứng dụng với các thành động công ích đã làm cùng các bạn. viên trong gia đình. - Giáo viên đề nghị học sinh trò chuyện và vận động người thân cùng mình tham gia vào một hoạt động xã hội tại địa phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________________ TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK, Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 4A sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp khuyết điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. - HS theo dõi, lắng nghe.
  6. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. HS lắng nghe + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - HS lắng nghe. những chủ điểm nào? => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: + Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. - Cách tiến hành: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
  8. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm. vật và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - Hs nêu yêu cầu bài. trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - HS nêu. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá vào vở nháp. nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. nhóm. - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả có nội dung khác nhau thảo luận - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại.
  9. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi - Những câu chuyện trên đều là muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay những câu chuyện hay nói về tình kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được cảm giữa con người với con người và sống yên vui. con người với thiên nhiên qua đó rút - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự sống. hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ câu nào là câu đơn, câu nào là câu thụ ở bản Tà Xùa. ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - HS làm bài. - Em hãy nêu cách xác định các vế - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi câu ghép trong bài ? nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. với nhau bằng gì? - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và nhận biết câu đơn, câu ghép và cách dấu phẩy. nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu 4. phẩy. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
  10. một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, từ hô ứng để tạo câu ghép. song,...). - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với làm việc cá nhân. nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm. nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết - GV chốt đáp án đúng. nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau - Em hãy cho cô biết thế nào là kết thường được dùng để nối các vế của câu ghép. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví VD: dụ về cặp từ hô ngữ. + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa v ừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay sung.
  11. cho bông hoa để tạo câu ghép. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm nghĩ và làm vào vở. dẻo thơm, ngọt lành. - GV soi bài , chữa bài trong vở. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - GV chốt đáp án đúng. giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần lưu ý gì? - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - GV nhận xét tiết dạy. ghép, cách nối các vế câu ghép... - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Củng cố phép trừ số đo thời gian. + Hiểu được cách tính trừ số đo thời gian. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút sát được nhật thực em làm thế nào? - HS lắng nghe
  14. - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy - Phép trừ có số đo thời gian 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Em có nhận xét gì về phép trừ? = 1 giờ 10 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - HS nhận xét -GV nhận xét - HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 10 giờ30phút - -HS nêu 9 giờ 20phút -HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian - GV gọi HS nêu cách tính giống nhau thẳng cột với nhau ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. - GV nhận xét kết luận : + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau - HS lắng nghe thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS thực hiện được trừ các số đo thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  15. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. C. 3giờ 25 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - HS làm việc nhóm đôi đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. hiện để tính ra ý b Chọn B. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? - HS lắng nghe ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế -2 HS lên bảng – lớp BC nào? Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút - GV nhận xét, kết luận: 90 phút - 50 phút 40 phút
  16. Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. - GV gọi HS lên bảng làm ý a - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút đáp án. = 50 phút. Chọn đáp án C -GV khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. - 21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5
  17. a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? - HS chú ý -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Chọn C. cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét mấy giờ? Xin – ga - po : 13giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Pa – ri: 7giờ cách nhau mấy giờ? Niu-Ooc : 1 giờ -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia -GV nhận xét, tuyên dương sẻ 1 số thời gian chênh lệch b. Tương tự ý -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. 2. Năng lực chung.
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người. *Giáo dục quyền con người: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số - Cả lớp lắng nghe. giáo viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời - Học sinh chơi theo đội đúng hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu chọn vô số trả lời câu trả lời thuộc về khán giả. hỏi bằng cách nêu việc - GV khuyến khích nhiều HS chơi. cần làm phù hợp với bạn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện trong hình cả lớp đánh nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần giá có thể đưa ra đáp án thực hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 hỏi đồ chơi trả lời sai
  19. của bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhìn ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan theo nhóm: sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. -Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết - Hình 9: vấn đề ngứa da do không các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm. bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. - Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp. + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. - Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ - GV nhận xét, tuyên dương. quan sinh dục luôn khô thoáng, GV nhận xét và khen học sinh phòng tránh viêm nhiễm, hạn chế vi Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại khuẩn. của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:
  20. - Gọi nhiều HS chia sẻ. - Giáo viên nhận xét và kết luận. - Nếu không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức để thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa Hình 12: đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm sinh cơ thể? xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: