Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

docx 78 trang Hồng Nhung 14/01/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huo.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: ĐÁNH GIÁ VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đánh giá được những đóng góp của bản thân và những sự tiến bộ, những sự thay đổi của em khi tham gia hoạt động xã hội. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: năng lực thích ứng với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có tinh thần yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, lắng nghe và cảm thông. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần cao trong các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nề nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV chuẩn bị bìa hình trái tim đủ cho học sinh. - Học sinh chuẩn bị: Báo cáo kết quả tham gia hoạt động xã hội bằng tranh ảnh, thước phim, ghi âm, kết quả ghi chép tham gia hoạt động xã hội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: * Trò chơi: Xe bus đến trường - HS lắng nghe luật chơi
  2. - Giáo viên nêu luật chơi: HS trả lời đúng một câu hỏi thì sẽ có một bạn được lên xe bus, trả lời đúng hết câu hỏi thì các bạn được xe bus đưa đến trường. - Học sinh tham gia trò chơi: - Câu hỏi dự kiến: + Những việc nên làm để thiết lập quan + Lựa chọn những việc nên làm để thiết lập hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp quan hệ thân thiện. đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia các hoạt động tập chung,... + Mỗi khi chúng ta biết cách thể hiện sự + Nhận xét về cách ứng xử đã thể hiện để thân thiện thì sẽ tạo ra một không gian thiết lập quan hệ thân thiện. ấm áp khiến ai cũng cảm thấy tươi vui, hạnh phúc. + HS nêu theo cảm nhận của bản thân. + Nêu những tiến bộ và thay đổi của em khi tham gia hoạt động xã hội. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta làm được một việc nhỏ lợi ích mang đến cho cộng đồng, niềm vui khi làm được làm việc cùng nhau, khi làm được điều tốt đẹp cho xã hội. Mang đến cho chúng ta những sự tiến bộ, những sự thay đổi như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt tiết Đánh giá việc tham gia hoạt động xã hội để cảm nhận những điều đó nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần:
  3. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương Nền nếp: Các em đã thực hiện khá tốt. Đồng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phục đầy đủ. Xếp hàng ra về ngay ngắn, nghiêm túc. Học tập: Chuẩn bị bài tốt. Một số bạn có - 1 HS nêu lại nội dung. tiến bộ trong giao tiếp, mạnh dạn hơn trong xây dựng nêu ý kiến trước lớp. Một số bạn tích cực tham gia các phong trào của trường, lớp: Tham gia giới thiệu sách , cuộc thi Gia đình – Nơi em bắt đầu tình yêu với sách. Tham gia thi vở sạch chữ đẹp cấp trường. Tồn tại: Một số bạn vẫn còn quên đeo khăn quàng đỏ, ra tập thể dục, sinh hoạt Đội muộn. + Tuyên dương: Tường Vy, Thảo Nhi, Linh Chi, Ngọc Diệp. + Cần cố gắng: Minh, Bảo, Trân. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét đội cờ đỏ. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần.
  4. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh đánh giá được những đóng góp của bản thân và những sự tiến bộ, những sự thay đổi của em khi tham gia hoạt động xã hội. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: đánh giá sự đóng góp của em khi tham gia hoạt động xã hội. - GV mời HS thảo luận với nhiệm vụ sau: - HS thảo luận, chia sẻ theo yêu cầu của + Liệt kê những hoạt động xã hội mà em và giáo viên. các bạn đã thực hiện. + Kết quả thực hiện công việc. + Ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với cộng đồng. + Nhận xét mức độ đóng góp của em khi tham gia hoạt động xã hội. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ về sự đóng góp và cảm xúc của mình khi tham gia vào hoạt động xã hội; ý nghĩa của những hoạt động đó với cộng đồng - GV nhận xét chung và kết luận: Giáo viên xã hội. nhận xét và bày tỏ sự tự hào với những đóng - Các nhóm góp ý, bổ sung. góp của học sinh, nhấn mạnh ý nghĩa của - HS lắng nghe. những đóng góp dù là nhỏ nhất nhưng cũng rất đáng trân trọng đối với cộng đồng xã hội. Hoạt động 4: Đánh giá sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Giáo viên mời học sinh làm việc cá nhân, nhận tờ bìa hình trái tim và ghi lại những - HS nhận tờ bìa hình trái tim và ghi lại thay đổi của bản thân khi tham gia hoạt những thay đổi của bản thân khi tham động xã hội với yêu cầu sau: gia hoạt động xã hội theo yêu cầu của + Về hợp tác. giáo viên.
  5. + Tự tin, + Trách nhiệm,... - GV mời một số học sinh lên chia sẻ những thay đổi, tiến bộ của bản thân khi tham gia - 2-3 HS chia sẻ hoạt động xã hội. - HS khác lắng nghe, nhận xét về sự tiến - GV nhận xét chung và kết luận: Sự tiến bộ bộ của bạn. của từng thành viên khi tham gia hoạt động - HS lắng nghe. xã hội: biết quan tâm đến người xung quanh, đến cộng đồng; biết lắng nghe ý kiến người khác; biết làm việc nhóm, hợp tác; biết chia sẻ, trình bày ý kiến của mình. Các hoạt động xã hội không chỉ có ý nghĩa tích cực cho cộng đồng mà còn giúp cho mỗi chúng ta ngày càng tiến bộ và trưởng thành hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cùng cả lớp chụp hình kỷ niệm với - HS giơ cao trái tim mình vừa ghi, tạo những trái tim tự hào. kiểu chụp hình cùng GV. - Khuyến khích học sinh vận động người - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thân cùng tiếp tục tham gia vào các hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 28 Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực 4B sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp trực + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, tuần khuyết điểm trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học này. Phần 2: + Triển khai sinh hoạt theo chủ - GVCN cho HS xem một số video về cảnh đề “Tự hào quê hương em” quan quê hương, một số truyền thống của quê hương Hà Tĩnh
  7. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc về - HS cam kết thực hiện. tham gia hoạt động lễ hội truyền thống ở - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian địa phương. thực hiện vào bảng. - GVCN nhận xét tuyên dương các em Lắng nghe thực hiện tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Giáo dục quyền con người: Quyền giữ gìn và phát huy bản sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc câu hỏi: chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền - HS lắng nghe. thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di - HS chia sẻ. tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ Nội. đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp
  9. không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động - GV Nhận xét, tuyên dương. trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng - Hs lắng nghe GV đọc. đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. + Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Thiên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ - HS đọc từ khó. 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. •Đoạn 3: Phần còn lại.
  10. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. - Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử
  11. Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn + Vua Lý Thánh Tông là người đã cho xây Miếu Thăng Long? Công trình đó được dựng Văn Miếu Thăng Long. xây dựng vào năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Thăng Long, vua + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì? dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những + Bảng thống kê cho biết các thông tin: thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ đại. nhất? + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho 1 780 tiến sĩ. biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc tạo nhân tài. Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử.
  12. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc truyền thống khoa cử của Việt Nam? Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể - GV nhận xét, tuyên dương nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài gia đình bình thường, thậm chí còn là con em bài học. của những gia đình nghèo như Trạng nguyên - GV nhận xét và chốt: Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một Chi,...). chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. GDQCN:Qua bài học này các em cần HS: Cần giữ gìn, tuyên truyền đến mọi người làm gì để giữ gìn và phát huy bản sắc dân di tích lịch sử của nước nhà. Tự hào truyền tộc? thống hiếu học của nhân dân ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cá nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn cảm xúc của mình. Miếu Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................
  13. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: Ôn tập về Đại từ và kết từ.
  14. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng. GV liên hệ và mở rộng - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm - Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến của gió”. Cả lớp lắng nghe. thắng Bạch Đằng. - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các - Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên. bánh giầy. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ - Xác định được yêu cầu của bài tập. ngữ được in đậm trong đoạn văn. - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay - HS xác định yêu cầu của bài tập. thế. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay - Tìm được đại từ thay thế. thế. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  15. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th - Xác định được yêu cầu của bài tập. ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. - Lắng nghe, tham gia trò chơi. - Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Thời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2
  16. a. Con người có a. Con người có tổ, có tông cây có tổ, có tông cây có cội, sông có nguồn. cội, sông có nguồn. b. Bầu ơi thương b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng lấy bí cùng rằng khác giống khác giống chung chung một giàn. một giàn. c.Lời nói chẳng mất c.Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời nói tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. vừa lòng nhau. d. Công cha d. Công cha núi ngất trời Nghĩa núi ngất trời Nghĩa mẹ nước ngời mẹ nước ngời ngời ngời Biển Đông Biển Đông Núi cao biển rộng Núi cao biển rộng mênh mông mênh mông Cù lao chín chữ, ghi Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! lòng con ơi! - Xác định được yêu cầu + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. - Theo dõi, lắng nghe a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông - Hs viết Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử - Hs trình bày dụng đại từ và kết từ. - Lắng nghe - HS xác định yêu cầu của bài tập.
  17. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu học vào thực tiễn. và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________ Buổi chiều Toán VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
  18. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng bảng con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
  19. + Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động . - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói - HS lắng nghe ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Các nhóm nhận xét. luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế.
  20. - Cách tiến hành: Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) - Các nhóm trình bày kết quả Đáp số: 90km/h - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS trả lời: Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây - GV gọi HS nhận xét = 100 giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm