Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 98 trang Hồng Nhung 17/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. TUẦN 29 Thứ Hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên mình đã tìm hiểu. - Làm được một sản phẩm tạo hình cảnh quan thiên nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của n hững năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + HS hiểu ý nghĩa và cảm cảm xúc khi tham gia hoạt động công ích.
  2. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Quê hương tươi - HS quan sát và lắng nghe bài đẹp”, sáng tác của Anh Hoàng hát. CjM39XPjyow0KL - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài - HS cùng trao đổi với GV về nội học. dung bài hát. + Bài hát đã nhắc đến những cảnh nào đẹp trên + HS trả lời: đồng lúa, núi rừng, đất nước? mùa xuân, lời ca,.... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết giá kết quả kết quả hoạt động quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo chủ nhiệm nhận xét chung. kết quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Nền nếp: Các em đi học đều đúng giờ. Vệ sinh lớp học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Học tập: Một số em tích cực chủ động trong học tập, hiểu bài, nắm và vận dụng kiến
  3. thức vào để hoàn thành bài tốt như: Phong, - 1 HS nêu lại nội dung. Thiên Ân, Thảo Nguyên, Thanh Thảo, Bảo Trân, Hà My. Tồn tại: Một số em về nhà chưa ôn bài - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học dẫn đến quên kiến thức như: Kiệt, Hiệu, Trâm, tập) triển khai kế hoạt động tuần Nhất Duy. tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học Xem xét các nội dung trong tuần tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu tới, bổ sung nếu cần. cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. các nội dung trong kế hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện nền nếp trong tuần. bằng giơ tay. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên mà nhóm đã tìm hiểu. + HS tạo hình được cảnh quan thiên nhiên mình yêu thích. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Việt Nam trong mắt em * Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS lên giới - Đại diện các nhóm HS lần lượt thiệu về cảnh quan thiên nhiên đã tìm hiểu. lên giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên mà nhóm đã tìm hiểu. - HS các nhóm còn lại lắng nghe, đóng góp ý kiến. - Kết luận: GV tổng kết nội dung những cảnh quan được giới thiệu và cùng cả lớp bình chọn
  4. màn giới thiệu ấn tượng và cảnh quan được cả lớp yêu thích nhất. * Thiết kế sản phẩm tạo hình cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, lựa chọn một - Các nhóm HS thảo luận, lựa cảnh quan thiên nhiên mà các thành viên trong chọn cảnh quan để tạo sản phẩm nhóm đều yêu thích để tạo sản phẩm giới thiệu giới thiệu cảnh quan - GV hướng dẫn HS thảo luận để lên ý tưởng - HS thảo luận để lên ý tưởng cho cho sản phẩm của nhóm mình: sản phẩm. + Cần thể hiện nét độc đáo nào của cảnh quan? - HS các nhóm thực hiện tạo hình + Cách thức thể hiện? cảnh quan theo ý tưởng đã thống + Tên sản phẩm? nhất. - GV mời các nhóm trưng bày trước lớp theo - Các nhóm trưng bày sản phẩm các vị trí đã được phân công. theo vị trí đã được phân công - GV mời cả lớp đi một vòng, quan sát các sản trong lớp. phẩm và đưa ra ý kiến giúp các nhóm hoàn - Cả lớp đi xem các sản phẩm và thiện sản phẩm góp ý kiến. - HS các nhóm ghi chép các góp ý Kết luận: Các em đã có những sản phẩm phong của thầy cô và các bạn trong lớp phú. Mỗi sản phẩm đều mô tả được nét đẹp đặc về sản phẩm trưng của cảnh quan trong sản phẩm của nhóm mình. Hãy tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của - Lắng nghe nhóm mình 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  5. - GV yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm để tham - HS lắng nghe, tiếp tục hoàn gia triển lãm “Việt Nam quê hương em” của thiện chuẩn bị bài sau. trường vào tuần tới” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ TUẦN 29 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỆN PHÁP BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ ( 10-12p) - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 p - Học sinh xếp hàng ngay - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số ngắn theo vị trí phân công. - Lễ chào cờ - Các lớp điểm số, báo cáo GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. sĩ số - HS chỉnh đốn trang phục - GV trực ban nhận xét thực hiện nghi lễ chào cờ. + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa qua + Hát Quốc ca, đội ca + Ưu , nhược điểm + Hô đáp khẩu hiệu Đội + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện - Học sinh lắng nghe để biết + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong được nề nép lớp mình, của học tập và rèn luyện. các em sẽ rút kinh nghiệm - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những nội trong tuần tới. dung cần thực hiện trong tuần mới. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p) 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p) - Gv cho HS hát bài hát - HS nghe để thực hiện. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - HS cùng lắng nghe và vận đọng theo bài hát. - GV cùng HS chia sẻ về video ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? - Học sinh tham gia trò chơi ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh do quản trò tổ chức. hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt - Học sinh xem và trả lời GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh câu hỏi của cô giáo quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường
  7. 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý - Học sinh lắng nghe 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội - Học sinh nghe để biết và quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thực hiện. thiên nhiên. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,...Hiểu được nội dung câu chuyện:Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian.Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  8. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. viên. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các giải độc,... bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ - HS lắng nghe. giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết
  9. điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó. Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu. bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu. tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... + Hiểu được nội dung câu chuyện:Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh
  10. thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian.Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào,BắcĐẩu:hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi trò lên núi Nam Tào,Bắc Đẩu để nói với Nam Tào,Bắc Đẩu để nói với các trò về điều các học trò điều gì? mình ấp ủ đã lâu.Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho cho học trò nghe xảy ra vào thời gian học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra Trần.Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại
  11. sao? xâm nhòm ngó.Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước mà Tuệ Tĩnh đã kể. ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình. được kế thừa, phát huy cho đến ngày VD: hôm nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. y Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần
  12. yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa.Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  14. - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước? - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong - HS lắng nghe. các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. +Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  15. - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với - GV mời HS làm việc cá nhân, suy các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn vở. xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm trình bày a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông?
  16. Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe b. Đặt một câu có từ in đậm được sử bạn đọc. dụng với nghĩa chuyển. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn gốc: chân, cành, lá thành bài 3 Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: - GV mời các nhóm trình bày. ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS lắng nghe luật chơi.
  17. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm bạn đọc. nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. cảm nhận của mình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm lớp. nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có - HS khác nhận xét, bổ sung. sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay, đúng chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  18. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Buổi chiều Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: - HS biết cách sử dụng các công cụ đo thời gian để đo thời gian chạy, đi bộ của các bạn trong lớp. - HS lập được bảng thời gian chạy của mỗi bạn trong lớp. - Cách tiến hành: - GV cho các nhóm đã được chia di chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của
  20. mỗi bạn vào bảng 1. Bảng 1. Tên s (m) t (giây) 40 31 40 ? 40 ? - GV xác định quãng đường 40 m và chỉ cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS sử dụng đồng hồ bấm giờ. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV cho các nhóm đã được chia di chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài: lắng nghe. Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của HS nêu kết quả thực hành mỗi bạn vào bảng 1. của nhóm mình. Bảng 1. Gợi ý: Tên s (m) t (giây) Tên s (m) t (giây) 40 31 Thành 40 31 40 ? An 40 ? Bích 40 28 Ngọc - GV xác định quãng đường 40 m và chỉ cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS sử dụng đồng hồ bấm Phúc 40 30 giờ. Lâm - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công việc rồi - HS nhận xét, bổ sung thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng. - HS lắng nghe, sửa sai. - GV nhận xét và tuyên dương. Bài 2. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng 2.