Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 84 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT LỚP: TIẾN BỘ TRONG CÔNG VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhìn thấy và trình bày được sự trưởng thành của mình trong các công việc gia đình. - Thể hiện sự trưởng thành ấy trong một sản phẩm có thể thực hiện để phục vụ gia đình. HS có thể lựa chọn làm việc theo nhóm hoặc cá nhân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của n hững năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. GV cho cả lớp hát bài Lớp chúng Mình
  2. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt động cuối tuần. tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tuần... hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Ưu điểm - 1 HS nêu lại nội dung. Nền nếp: - Đi học đều và đúng giờ. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng nội - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển dung khai kế hoạt động tuần tới. Học tập: - Học tập nghiêm túc chương trình TKB tuần 2. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Một số bạn tích cực trong học tập: các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu Linh Chi, Bình Minh, Nga, Khánh cần. Ngọc, Chấn Hưng.
  3. - Một số bạn có tiến bộ trong học tập: - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. Mạnh Hùng, Nguyễn Hải Đăng, Chí - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ Dũng, tay. Bạn Nga giới thiệu sách tốt Tồn tại: Vẫn còn hiện tượng ăn quà vặt trong lớp bạn Vũ Phong và Hải Đăng Tham gia giao thông không đội mủ bảo hiểm: Linh Đan * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV triển khai kế hoạch tuần 3 + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Học tập tốt chương trình Tuần 3. + Các bạn khá giỏi kèm các bạn yếu trong các hoạt động nhóm. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. + Chuẩn bị tốt tuần 4 Sinh hoạt dưới cờ của lớp ta : 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS nhận được chia sẻ của người thân về sự tiến bộ của mình trong việc nhà. Đây cũng là cơ hội để các thành viên trong gia đình nhận ra sự thay đổi tích cực dù nhỏ bé của HS, tạo được cảm xúc tích cực cho HS và người thân - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ về sự tiến bộ của em khi thực hiện các công việc gia đình - HS chia sẻ theo các phương án khác nhau - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về như: những việc mình biết làm để chăm sóc + Lần lượt kể một việc mình có thể làm gia đình theo vòng cho đến khi hết công việc thì
  4. thôi. + Viết ra những mẩu giấy nhỏ và chia sẻ. Những mẩu giấy ghi các việc làm đó sẽ là gợi ý cho các bạn có thể thử sức mình trong những việc mới để chăm sóc gia Kết luận: Làm việc nhà cũng là đình. nhiệm vụ của mỗi HS. Mỗi năm, + Chia sẻ về những nhận xét của người chúng ta có thể nhìn lại xem mình thân đối với mình. nhận thêm được việc gì để chăm sóc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. gia đình. Làm thêm được một việc, em mang lại niềm vui cho người thân và cho chính mình. Người thân - Mỗi nhóm HS sẽ thực hiện công việc đã lựa chọn. cũng nhìn thấy được tiến bộ của em. - HS đại diện nhóm sẽ trả lời các câu hỏi - GV mời các nhóm thực hiện công của GV thông qua các gợi ý sau: việc mình đã lựa chọn. + Các thao tác cần thiết để thực hiện công - GV đi từng nhóm để quan sát và đặt việc; câu hỏi trong quá trình HS thực hiện. + Đưa ra nhận xét về độ khéo léo, thành thạo của những người tham gia thao tác; Có thể thu âm, thu hình lại (nếu có + Chia sẻ về quá trình tiến bộ của mình: từ điều kiện). lúc còn chưa biết làm, làm chưa khéo đến khi thành thạo; + Chia sẻ về cảm xúc của mình khi thực hiện những việc như vậy để chăm sóc người thân và ngôi nhà của mình. Kết luận: Việc nào làm nhiều cũng thành quen, sẽ dần trở nên khéo và thạo. Quan trọng nhất là “muốn làm, muốn dùng công sức của mình đóng góp vào cuộc sống của gia đình mình để cả nhà được hạnh phúc hơn”. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  5. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ mong muốn - HS chia sẻ, thực hiện công việc mới thực hiện một việc làm mới chưa từng chưa từng làm làm để chăm sóc, phục vụ gia đình - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TUẦN 3: Thứ Hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa.” + Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa” 3. Phẩm chất:
  6. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp khuyết điểm trong tuần. trực tuần + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa” + Bước 1: Dẫn dắt tương tác: - GV cùng học sinh kết hợp dẫn dắt chương trình - Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu hỏi trước để - GVCN chia sẻ những nhiệm vụ trọng định hướng hoạt động của toàn trường câu tâm trong tuần. hỏi và nhiệm vụ mỗi khối có thể khác - HS cam kết thực hiện. nhau. - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết + Bước 2 Trình diễn để nhắc nhở học sinh thực hiện và hỏi lại -Trình diễn có tương tác kết quả thực hiện vào cuối tuần - Đặt câu hỏi tương tác cho học sinh các lớp liên quan đến nội dung biểu diễn.
  7. - Nhận đáp án trao quà cho đại diện các lớp IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ BÀI 05: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  8. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Lồng ghép giáo dục quyền con người: Quyền được chăm sóc, học tập đẻ phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn bài cũ: - GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “ Bến sông HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm tuổi thơ việc chung cả lớp: - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khởi động - Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò thanh. chơi. Ví dụ: Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm - Xào xạc -> Tiếng lá rơi thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự - Véo von -> Tiếng chim hót vật, hiện tượng nào. - Rì rào -> Tiếng sóng võ - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lộp độp -> Tiếng mưa rơi - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - Ào ào -> Tiếng thác chảy - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết
  9. thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau, phù cách đọc. hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – Lớp - 1 HS đọc toàn bài. học của trẻ khiếm thính. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia 3 đoạn: + Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu + Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo toan - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng bừng, Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá . - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. vật, - HS đọc từ khó. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh
  10. chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ. + Lặng chăm: im lặng và chăm chú. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết giúp em nhận ra đây là lớp học giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ của trẻ khiếm thính là: Đôi tay cô cụp mở/ khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc Bao tưng bừng thanh âm. nghe kém)? GV giải thích thêm: Vì ngôn ngữ của người khiếm thính là ngôn ngữ ký hiệu sử dụng bằng tay. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, Trong bài thơ, các bạn học sinh gặp phải thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài khó khăn và thiệt thòi của việc khiếm thính. thơ là gì? Họ phải đối mặt với việc không thể nghe được như bình thường, điều này làm cho việc tiếp thu kiến thức và giao tiếp trở nên khó khăn hơn so với các bạn không khiếm
  11. thính. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí + Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò học trò những hình ảnh và âm thanh nào những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống: của cuộc sống? - Hình ảnh: + Con tàu biển buông neo + Ngôi sao mọc rừng chiều - Âm thanh: + Tiếng hạt nảy mầm + Tiếng lá động trong vườn + Tiếng sớm mai mẹ gọi + Tiếng cuộc đời sâu vợi + Vó ngựa ra vách đá. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy + Những chi tiết cho thấy các bạn học sinh các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao rất chăm chú: giờ học của cô giáo cuốn hút được các + Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp bạn? máy - Giờ học của cô giáo cuốn hút các bạn bởi cô giáo tạo ra một môi trường học tập sôi động và đầy sáng tạo. Bằng cách sử dụng ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh sinh động, cô giáo làm cho việc học trở nên thú vị và hấp dẫn hơn đối với các bạn học sinh. + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo + Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có thể của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ nhận thấy cô giáo của lớp học đặc biệt này cuối? là một người giáo viên tận tâm và đầy nhiệt huyết. Cô giáo không chỉ giảng dạy kiến thức mà còn gợi lên trong tâm trí học trò những trải nghiệm đầy ý nghĩa về cuộc sống và tự nhiên. Sự chăm sóc và sự quan tâm của cô giáo đã tạo ra một môi trường học tập tích cực và động viên cho các bạn học sinh khiến cho họ cảm thấy được yêu thương và động viên trong quá trình học - GV nhận xét, tuyên dương tập.
  12. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Những bạn nhỏ trong lớp học đều là - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người khiếm thính, tuy các bạn có thêm một số khó khăn nhưng ai cũng đều chăm chú, háo hức học tập, hình thành được cho mình những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với nghề của người giáo viên. H: Qua bài học các em thấy: Trẻ em Quyền được chăm sóc, được học tập có quyền gì? -Thực hiện theo YC của GV 3.3. Luyện đọc lại: - Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Tiếng hạt nảy mầm” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn. - HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết HS nhận biết từ ngữ nào là đại từ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu:
  14. - Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn. - HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. nghe bạn đọc. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra vườn dung yêu cầu. chặt mía đem vào. - Các nhóm trình bày: – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát. a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa Thái độ của người nói qua các từ này là cho tôi: trìu mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà hiện sự kính trọng và tôn trọng đối với chả nhai được đâu. người phụ nữ lớn tuổi, có thể là người giữ (Theo Vũ Tú Nam) vai trò của một bà nội, trong khi "cháu" thể hiện sự thân thiết và quan hệ gia đình. b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối b. Trong đoạn này, từ xưng hô được sử thoát. Chuột cống cười phá lên: dụng là "ta" và “nhà người, "các ngươi". - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Thái độ của người nói qua các từ này là Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất kiêu ngạo, tự cao và áp đặt. Từ "ta" thể cả các người dã trở thành nô lệ của ta. hiện sự tự phát và quyền lực của người Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi nói, trong khi “nhà người”, "các ngươi" không biết sao? thể hiện sự khinh thường và coi thường (Vũ Tú Nam) đối với người khác. - GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế,
  15. vậy, này) và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào. a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác □ thật lạ. này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì □ , b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế, con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên chín. chín. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều □ . bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó . - GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng “Thanh âm của gió”. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng, tuyên dương các đội thắng. - GV nhận xét chung trò chơi. Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu -Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình dưới đây và xác định mục đích sử dụng bày trước lớp. tương ứng với mỗi đại từ đó. GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu nối trình bày trước lớp. -GV cho HS hiểu được các đại từ sử dụng -HS nắm được mục đích sử dụng đại từ nghi vấn nghi vấn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  16. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm: 1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ nghi vấn 1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  17. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời: Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: 9 21 9 8 72 21 và + Trả lời: cùng mẫu 5 40 5 8 40 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô màu cam:
  18. 8 + Trả lời: 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. + Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 2 1 1 - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 nước? 5 2 phân số khác mẫu số. - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế phân số
  19. nào? - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép mẫu số. 1 1 2 5 7 cộng 2 phân số như thế nào? l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số 1 1 5 5 1 11 2 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l - GV nhận xét, chốt quy tắc: 2 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu - 2-3 HS nhắc lại quy tắc số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6
  20. 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: các phân số trong bài tập 1: thực hiện công, trừ các phân số trong 1 1 a) bai tập 1. 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 3 7 36 77 113 - Tính:11 + 12 = 132 + 132 = 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20