Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 2 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. B. Giáo dục kĩ năng sống: - TËp bµi thÓ dôc nhÞp ®iÖu. - ¤n mét sè bµi h¸t, móa tËp thÓ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 2 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Triều, Linh Đan, Quân, Gia Hân, Anh Như,Uyên * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Hai tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt.
- - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: Triều, Linh Đan,Quân, Gia Hân, Anh Như,Uyên. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Khánh Minh, Tuấn, Đức. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Khánh Minh, Khoa. H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 3 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 2 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 2 vÖ sinh líp häc. Hai tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. HĐ3: Vận dụng, liên hệ: B. Giáo dục nội dung Kĩ năng sống 1. Nội dung: Chúng em hát múa về Bác Hồ kính yêu. 2. Các hoạt động. H§1: Giíi thiÖu bµi. H§2: Chúng em hát về Bác Hồ kính yêu 1. GV nªu yªu cÇu tiÕt học - NhËn xÐt tuyªn d¬ng nhãm, c¸ nh©n cã tiÕt môc hay, ®óng chñ ®iÓm. 2. TËp bµi thÓ dôc nhÞp ®iÖu. - C¸n sù võa lµm mÉu võa tËp tõng ®éng t¸c mét cho c¶ líp tËp theo. - Líp trëng ®iÒu khiÓn cho c¶ líp tËp, GV theo giâi, söa sai cho HS. - Cho HS tËp theo tæ. 3, ¤n mét sè bµi h¸t, móa tËp thÓ. - H: KÓ tªn c¸c bµi h¸t, móa tËp thÓ mµ c¸c em ®· häc tõ ®Çu n¨m l¹i nay? - GV ®iÒu khiÓn HS «n lÇn lît c¸c bµi h¸t, móa ®· häc. - Chia theo tæ tËp luyÖn, GV theo giâi, gióp ®ì c¸c tæ. TËp trung c¶ líp, c¸c tæ thi ®ua tr×nh diÔn.GV tuyªn d¬ng nh÷ng tæ nµo thùc hiÖn tèt. 4. Vận dụng, liên hệ. - VÒ nhµ «n l¹i c¸c ®éng t¸c vÒ ®éi h×nh ®éi ngò vµ c¸c bµi h¸t móa tËp thÓ.NhËn xÐt giê häc. __________________________________
- Thứ hai, ngày18 tháng9 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - EM LÀM VỆ SINH VÀ TRANG TRÍ LỚP HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 3 Phần 2. Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học 1. Năng lực: - HS biết làm vệ sinh trang trí lớp học. - Giáo dục HS có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp, trường, sạch, đẹp. 2. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tình đoàn kết hữu nghị quốc tế . II. CHUẨN BỊ: Chổi, dẻ lau, chậu nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 2 Phần 2: Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học. 1. Khởi động: HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. 2. Thực hành Bước 1: Chuẩn bị: GV phân công nhiệm vụ HS làm vệ sinh và trang trí lớp học. - Trang trí chổ để nón, mũ. - Trang trí bảng thi đua. - trang trí góc thư viện. - Treo tranh, ảnh, cây cảnh, chậu nước, thùng nước. Bước 2: Tiến hành vệ sinh và trang trí lớp học. - Từng tổ làm vệ sinh theo sự phân công. - Tổ 1: Lau chùi cửa sổ. - Tổ 2: quyét nhà, sắp bàn ghế. - Tổ 3: Trang trí lớp. Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và trang trí xong. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp.
- Tập đọc LÒNG DÂN(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lựcvăn học,năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. HĐ1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu
- giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý gian, tình huống diễn ra vở kịch. thể hiện giọng của các nhân vật. - Học sinh theo dõi. - GV chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con - HS theo dõi Đoạn 2: ....................tao bắn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Cho HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu - HS nghe HĐ2. Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu:Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú chồng. nhất? Vì sao? - Tuỳ học sinh lựa chọn. HĐ3. Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu:HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch. - HS theo dõi
- 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3.Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác.Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. * HS khuyết tật: HS đọc và viết chữ số 2. II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV:SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút)
- - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. -Y/cầu HS nêu lại cách chuyển vàlàm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 2 ;5 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và ;9 ;12 giữ nguyên MS. 8 8 8 10 10 10 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - So sánh các hỗn số - Nêu yêu cầu - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân sánh 2 hỗn số số rồi so sánh - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS 9 39 9 29 3 ; 2 đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu 10 10 10 10 các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh 39 29 9 9 như so sánh 2 phân số ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo - GV nhận xét chữa bài vở để kiểm tra 1 9 1 9 - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 5 và 2 vì 5>2 5 2 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 Bài 3: HĐ cá nhân - Chuyển các hỗn số sau thành phân số - Gọi HS nêu yêu cầu rồi thực hiện phép tính:
- - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở phần a,b. 1 1 3 4 9 8 17 - GV nhận xét chữa bài 1 1 - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 2 1 rồi thực hiện như đối với PS. 3 7 3 7 21 21 21 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê). + Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. *HS (M3,4) phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp. - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
- + Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3.Phẩm chất: Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV:+ Lược đồ kinh thành Huế năm 1885. + Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK - HS: SGK 2. Phương pháp,kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ Trường Tộ. cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội nào viết được - GV nhận xét đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lắng nghe - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu. * Cách tiến hành: * HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến. - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều dung sau: khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo độ đối với thực dân Pháp như thế nào ? luận. + Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi trước sự việc triều đình kí hiệp ước với và bổ sung ý kiến (nếu cần). thực dân Pháp ? * Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
- biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến thành 2 phái : và phái chủ hòa? + Phái chủ hòa : chủ trương thương * Kết luận:Sau khi triều đình nhà Nguyễn thuyết với thực dân Pháp kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của + Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia tục chiến đấu chống thực dân Pháp... thành hai phái đối đầu nhau. HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế. - Cho HS thảo luận theo nội dung câu hỏi: - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi công ở kinh thành Huế ? và trả lời các câu hỏi. + Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi xét, bổ sung. nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại ?) - Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc việc 2. * Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3. HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương. + Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ? còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Việc làm đó có ý nghĩathế nào đối với - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp. phong trào chống Pháp của nhân dân ta ? - Lớp nhận xét và bổ sung. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét và hỏi thêm HS M3,4: Em hãy -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị ứng chiếu Cần Vương ? trước) * GV kết thúc việc 3 * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9 3. Hoạt động ứng dụng: (3 phút) - Em biết gì về phong trào Cần Vương ? - HS nêu. 4.Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện nhân vật của phong trào Cần Vương. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- ........................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU Chính tả: ( NV) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lựcvăn học,năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích viết chính tả. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp,kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào đẹp, dành cho em ngoan.Với yêu cầu hãy chép mô hình trên bảng(mỗi em viết vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn và cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng. - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe - GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới. a. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu:
- - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - Luyện viết từ khó - HS viết bảng con các từ khó b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS c. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ thực hành , làm bài tập: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét - Lớp làm vở, báo cáo kết quả Bài 3: HĐ cặp đôi - HS nghe - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi chia sẻ kết quả viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Dấu thanh được đặt ở âm chính đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt trên âmchính của vần. - Học sinh nhắc lại. 4. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. 5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Đạo đức EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt. 3.Phẩm chất: - Vui và tự hào là học sinh lớp 5. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu. - HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em 1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(3 phút) - Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu:
- + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện. (Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: 1 .Hoạt động 1:Thảo luận về kế hoạch phấn đấu. - Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế - Từng HS trình bày kế hoạch của mình hoạch cá nhân của mình trong nhóm trong nhóm 4. - Yêu cầu HS trình bày - Nhóm trao đổi góp ý kiến. - GV nhận xét chung - HS trình bày trước lớp. - GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch. 2. Hoạt động 2:Kể chuyện về những tấm gương HS lớp 5 gương mẫu. - GV Giới thiệu thêm về một vài tấm gương khác - Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5 *Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần - Thảo luận cả lớp những điều có thể học tập các tấm gương tốt của bạn bè học tập từ tấm gương đó. để mau tiến bộ. 3.Hoạt động 3:Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em - Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của - Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp mình trước lớp cùng biết. - Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ - Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài đề trường em bức tranh tiêu biểu. *Kết thúc hoạt động:Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường lớp mình. Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5, xây dựng lớp, trườngcủa mình ngày càng tốt hơn.. 4. Hoạt động 4:Chơi trò chơi: Em là - Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em. diễn viên. - 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản - Phổ biến luật chơi theo chủ đề bài học (trách nhiệm với trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn - Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu chí: nội dung, diễn xuất, thời gian... 3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu. học xong bài 1.
- 4. Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Vẽ một bức tranh về trường của em. - HS nghe và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý. *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Một số sách, báo, truyện viết về anh hùng, danh nhân đất nước. - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: -Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý - HS thi kể Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá. Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc
- * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân - Cho HS đọc gợi ý SGK - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu trong câu chuyện em vừa kể ? - Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe lại câu chuyện của em vừa kể. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về số thập phân. - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống. * HS khuyết tật: HS đọc và viết chữ số 2. II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV:SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một nhanh - Đáp đúng" hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang - GV nhận xét bạn khác. - Giới thiệu bài - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . + Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100... phân số thập phân? gọi là các phân số thập phân. + Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số phân số thập phân? (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; - Giáo viên nhận xét. 25 25 4 100 500 500 2 1000 - Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành - HS theo dõi PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho Bài 2:(2 hỗn số đầu)HĐ cá nhân - Chuyển các hỗn số thành phân số: - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi - Nêu yêu cầu của bài tập? cộng với tử số của phần phân số ta được - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu như thế nào? số của phần phân số. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả 2 42 3 31 3 23 1 21 8 ;4 ;5 ;2 - Yêu cầu HS tự làm bài 5 5 7 7 4 4 10 10 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển - Viết phân số thích hợp vào chỗ trống Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm vở, báo cáo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . 1 1 a, 1dm = m b, 1g = kg - Yêu cầu HS làm bài 10 1000 3 8 3dm = m 8g = kg 10 1000 9 25 9dm = m 25g = kg 10 1000 - HS nhận xét - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. Bài 4:HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m 7 - Học sinh nêu cách làm: 7dm m - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 10 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới 7 50 7 57 5m7dm 5m m (m) dạng hỗn số. 10 10 10 10 hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) 10m 10 - HS làm vở, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài 3 3 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m 100 100
- 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 100 100 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe thập phân. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Địa lý KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. * Học sinh M3,4: + Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. +Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3.Phẩm chất: Yêu quý, bảo vệ môi trường. * HS khuyết tật: HS đọc và tô chữ Ơ . II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng
- - GV:Bản đồđịa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quảđịa cầu - HS: SGK 2. Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK. * Cách tiến hành: * HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành mùa? bản, lập sơ đồ như đã nêu - Hoàn thành bảng: - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt Thời gian Hướng gió chính đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa giómùa thay đổi theo mùa thổi Tháng1 . Tháng 7 . * HĐ 2:Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt - Dựa vào bản số liệu trang 72 động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời miền Bắc như thế nào? câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt xét bổ sung động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu + MB: có mùa động lạnh, mưa miền Nam ra sao? phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Hoạt động cả lớp với SGK

