Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_hie.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - Đánh giá các hot đng tun 31 - HS nhn thy đưc nhng ưu đim, khuyt đim trong tun qua và kt qu đt đưc trong tun, hưng khc phc trong tun ti. - K hoch hot đng tun 31 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thc tp th. HS có chí huưưng phn đu trong thi gian ti. B. Giáo dục kĩ năng sống - HS bit mt s loi xe thưng thy đi trên đưng b. - HS phân bit xe thô sơ và xe cơ gii , bit tác dng ca các loi phương tin giao thông. - Không đi b dưi lòng đưng, không chy theo hoc bám theo xe ô tô, xe máy đang đi. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. HĐ1: Sơ kt tun 31 1. Các t trưng ln lưt đánh giá hot đng ca t, ca các bn trong tun. 2. Lp trưởng đánh giá hot đng ca các t, nhn xét c th các hot đng ca lp trong tun. 3. GV tng kt: a. Ưu đim: * Hc tp: Hc sinh có ý thc hc tp, tích cc xây dng bài; Sách v, đ dùng đy đ. - Tích cc phát biu, tho lun nhóm trong gi hc: Quốc Bảo, Long Nhật, Phương Thảo, Lê Minh, Anh Thư, Linh Đan * N np: HS thc hin tt mi n np ca trưung và lp đ ra. - Lp đã tin hành sinh hot 15 phút đu gi theo quy đnh ca đi; tp các bài hát và bài múa theo quy đnh ca đi; Tích cc tham gia hot đng đội, ý thc t qun, t giác cao. * V sinh: V sinh sch s, gn gàng, đm bo thi gian.
- - T 2 v sinh lp hc sch s, sp xp bàn gh ngay ngn. - Hai t còn li tng v sinh theo khu vc: T giác quét dn sch s, đt kt qu tt. - V sinh cá nhân: Hc sinh có ý thc gi v sinh cá nhân sch s. *Tuyên dương: Quốc Bảo, Long Nhật, Phương Thảo, Lê Minh, Anh Thư, Linh Đan b. Tn ti: Mt s bn chưa tp trung trong hc tp: HĐ 2: K hoch tun 32 * N np: - Duy trì s lưng hc sinh 100%. - Thc hin tt mi n np. - Sinh hot 15 phút đu gi theo k hoch ca Đi. * Hc tp: Dy hc tun 32 - HS chun b bài nhà trưc khi đn lp. - Có ý thc t giác trong hc tp. - Các nhóm thi đua hc tp tt. * Hot đng khác: - Trang phc đội viên đúng quy đnh. - T 3 v sinh lp hc. Hai t còn li v sinh theo khu vc. B. Giáo dục kĩ năng sống 1. Ni dung: Giáo dục an toàn giao thông HĐ1: Gii thiu bài. HĐ2: Nhn din các phương tin giao thông. GV : Quan sát các loi xe đi trên đưng, chúng ta thy có loi đi nhanh, có loi đi chm, có xe gây ting n ln, có loi xe không gây ting n. - H: Em hãy cho bit nhng loi xe nào đi nhanh? Nhng loi xe nào đi chm? - H: Loi xe nào ch đưc nhiu hàng? - H: Loi xe nào d gây nguy him hơn? - Kt lun. HĐ3: Trò chơi. - GV chia lp thành 4 nhóm. - Yêu cu HS tho lun nhóm , ghi tên các phương tin giao thông theo 2 ct xe thô sơ và xe cơ gii. - HS tho lun nhóm, ghi vào phiu hc tp. - Đi din mt s nhóm trình bày, nhóm khác b sung. - H: Nu đưc đi chơi xa em thích đi ô tô, xe máy hay xe đp? Vì sao?
- - H: Có đưc chơi đùa hay đi li dưi lòng đưng không ? Vì sao? - GV kt lun. 2. Vận dụng, liên hệ. TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh có hiểu biết về chiến thắng 30 – 4, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho học sinh năng lựcTự chủ và Tự học; Giao tiếp và Hợp tác; Giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho học sinh lòng tự hào dân tộc, tự hào về lòng dũng cảm, truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: GV: Các video nói về chiến thắng lịch sử 30/ 4 / 1975 HS: Các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động Cả lớp nghe bài hát Mùa xuân trên thành phố Hồ Chí Minh GV: Cô có một đoạn phim. Chúng ta hãy cùng xem đoạn phim và đoán xem đoạn phim đó nói về chiến thắng nào trong lịch sử hào hùng của dân tộc ta nhé! - GV mở video (phim 1) cho học sinh xem - Bạn nào giỏi có thể nói đúng tên của chiến thắng vĩ đại này nào? ( chiến thắng lịch sử 30/4/1975) - Đúng rồi đấy các con ạ! Mặc dù với thời gian xem rất ngắn, nhưng chúng ta có thể thấy rõ đây là đoạn phim về chiến thắng hào hùng của dân tộc ta vào ngày 30 – 4 – 1975. Đó là một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc. Vậy, chiến thắng đó diễn ra như thế nào? Tiết Hoạt động tập thể hôm nay, cô và các con sẽ cùng tìm hiểu về chiến thắng 30 – 4. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện lịch sử Tìm hiểu về chiến thắng 30 – 4: GV: Chiến dịch Hồ Chí Minh, tên ban đầu là Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định, diễn ra từ ngày 26 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 (tại Sài Gòn). - HS quan sát và lắng nghe. Chiến dịch toàn thắng là chấm dứt hoàn toàn sự chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau 21 năm, giành lại độc lập tự do cho dân tộc, thống nhất xã hội, chế độ
- chính trị, dân cý và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam trên đất liền, vùng lãnh hải, vùng trời và một số hải đảo. - Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh gồm: Tư lệnh: Đại tướng Văn Tiến Dũng, Chính uỷ: Phạm Hùng, các Phó Tư lệnh: Thượng tướng Trần Văn Trà, Trung tướng Lê Đức Anh,Trung tướng Đinh Đức Thiện, - GV cho HS video 2 - GV: Có 5 cánh quân của quân đội ta tiến vào Sài Gòn theo 5 hướng:Hướng Bắc: Quân đoàn 1; Hướng Đông Nam: Quân đoàn 2;Hướng Tây Bắc: Quân đoàn 3; Hướng Đông: Quân đoàn 4; Hướng Tây Nam: Đoàn 232 - GV cho HS video 3.: Chiếc xe tăng mang số hiệu 390, do chiến sĩ Vũ Đăng Toàn lái, đã húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập trong ngày 30 – 4 – 1975. - Khi chiếc xe tăng mang số hiệu 843 bị kẹt ở cổng phụ, chiến sĩ Bùi Quang Thận đã ra khỏi xe và chạy vào trong Dinh Độc Lập. Ông là người lính Giải phóng quân miền Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng trên nóc Dinh Độc Lập vào lúc 11 giờ 30phút ngày 30 – 4 – 1975 - Đại uý Trung đoàn phó Trung đoàn 66 Phạm Xuân Thệ là người áp giải Tổng thống Dưõng Văn Minh và Thủ tướng Vũ Văn Mẫu đến đài phát thanh Sài Gòn để tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. Sài Gòn hoàn toàn giải phóng, non sông, đất nước ta đã được thống nhất, dân tộc ta đã hoàn toàntự do. Khắp núi sông vang dậy lời ca về lịch sửhào hùng, tràn ngập niềm vui đoàn tụ. Vậy còn phía bên kia – những người lính Mĩ, họ nghĩ gì?Chúng ta hãy cùng xem, nghe lời tự bạch củamột người lính Mĩ sau cuộc chiến ở Việt Namqua một đoạn phim ngắn. (GV video 4). Đó là một chiến thắng vang dội, có sức ảnhảnh đến khắp thế giới. Chiến thắng ấy có ý nghĩa vô cùng lớn lao: Là chiến thắng vĩ đại nhất trong lịch sử. Kết thúc cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc 20 năm ( 1964-1975 )- Ghi vào lịch sử dân tộc trang sử chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người.Đây là chiến côngvĩ đại của thế kỷ 20, một sự kiện mang tầm quốc tế to lớn. Thắng lợi của nhân dân ta, thất bại của đế quốc Mỹ đã tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và trên thế giới. Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập tự do, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hôi.Ngày 30 tháng 4, không có chuyện miền Bắc chiến thắng hay miền Nam chiến bại, mà chỉ có Đế quốc Mỹ thất bại trước nhân dân Việt Nam mà thôi." - Bây giờ cô mời cả lớp cùng hát bài Tiến về Sài Gòn để nhớ mãi thời gian oai hùng của dân tộc ta.GV bật bài hát Tiến về Sài Gòn. Hoạt động 2: Văn nghệ - GV yêu cầu Hs hát các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. - HS xung phong hát các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. 3. Vận dụng: - Chúng ta vừa tìm hiểu về nội dung gì? - Các con có suy nghĩ gì về bài học hôm nay? GV nhận xét giờ học.
- Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Hát - Cả lớp - Giới thiệu bài. - Ghi vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc - HS chia đoạn. - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại như vậy nữa. + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến! + Đoạn 4: Phần còn lại - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm nhóm. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm nhóm. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả
- ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới). 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm: hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung nhau bảo vệ những chuyến tàu qua + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một toàn giữ gìn đường sắt? bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại như thế nữa. + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và chuyền thẻ trên đường tàu. đã thấy những gì? + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn +Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? xuống mép ruộng. - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy định + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? ATGT và tinh thần dũng cảm. - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc. đọc hay. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu trước cái chết trong gang tấc. + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- - Nhận xét HS. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ? - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
- - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu - GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách đúng. làm 7 b)7 :5 1,4 5 1 c)1: 2 0,5 2 7 d)7 : 4 1,75 4 Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả sẻ. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. - Khoanh vào D. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự. BỔ SUNG
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả BẦM ƠI (Nhớ - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - HS làm được bài 2, bài 3. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – ghi. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở viết 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe. trong bài Bầm ơi. - Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ như thế nào? -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ - Tìm tiếng khi viết dễ sai thắm thiết, sâu nặng. - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ khe, em dễ viết sai. - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài - HS soát lỗi chính tả.
- 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài : phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ t ứ thứ tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế + Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Tiểu học học Văn chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Bế Văn Đàn thành tên đó – GV mở bảng phụ mời Đàn 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn + Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng Trung học học cơ Kết (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Đoàn Kết sở viết hoa theo quy tắc viết tên người, Công ti Công ti Dầu Biển tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Dầu khí khí Đông đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Biển ông Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho - Yêu cầu HS làm bài đúng - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau đó chia sẻ kết quả a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết: cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo. và đào tạo. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài tiết sau. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------ Lịch sử địa phương (T2) TÌM HIỂU VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ NGÃ BA ĐỒNG LỘC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS có những hiểu biết cơ bản về di tích lịch sử ngã ba Đồng Lộc. - Nắm được những mốc lịch sử quan trọng diễn ra ở ngã ba Đồng Lộc - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết. 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh, truyện kể về ngã ba Đồng Lộc - HS: các tư liệu liên quan đến bài học 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) *Tìm hiểu về ngã ba Đồng Lộc - Giáo viên đọc những thông tin liên quan - Giới thiệu cho hs nghe: Ngã ba Đồng Lộc là di tích lịch sử gắn liền với việc - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. 10 nữ thanh niên xung phong thuộc Quân đội nhân dân Việt - HS trả lời từng câu hỏi của GV ( Phần Nam tử trận trong chiến tranh Việt nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể gợi ý Nam trong một trận oanh tạc hoặc trả lời bổ sung giúp các em nắm rõ của Không lực Hoa Kỳ hơn) - ? Bạn nào biết ngã ba Đồng lộc ở đâu? - Ngã ba Đồng Lộc nằm trên đường - GV Giới thiệu tiếp: Đây là một trong mòn Hồ Chí Minh xuyên qua dãy những điểm giao thông quan trọng Trường Sơn ở tỉnh Hà Tĩnh, là giao trong chiến tranh, vậy nên quân đội điểm của quốc lộ 15A và tỉnh lộ 2 Hoa Kỳ đã tập trung nhiều máy của Hà Tĩnh, thuộc địa phận thị bay thả bom nhằm cắt đứt đường hành trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc
- quân của quân cộng sản. Nơi đây có một tiểu đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ canh giữ giao điểm, phá bom và sửa đường thông xe khi bị bom phá. Tiểu đội 4, Đại đội 552 (được chốt chặn đoạn từ Cầu Tối trở vào Truông Kén khoảng 2 km, đặc biệt là 300 mét từ Cầu Tối đến Trường Thành) gồm 10 cô gái trẻ, tuổi từ 17 đến 24. Trưa ngày 24 tháng 7 năm 1968, như mọi ngày 10 cô ra làm nhiệm vụ. Vào 16h30', trận bom thứ 15 trong ngày dội xuống Đồng Lộc. Một trong số những quả bom đã rơi xuống ngay sát miệng hầm, nơi các cô đang tránh bom. Tất cả đã qua đời khi tuổi đời còn rất trẻ, phần lớn trong số họ chưa lấy chồng - Các em đã được nghe tên các nữ thanh niên xung phong ở ngã ba Đồng Lộc? Hãy kể tên - Học sinh trả lời - GV nhận xét, bổ sung Nhận xét: Ngày nay, Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt Ngã ba Đồng Lộc đã và đang được đầu tư xây dựng ngày một khang trang, nhiều công trình kiến trúc đặc biệt được xây dựng như: Khu mộ 10 nữ TNXP, Nhà bia tưởng niệm TNXP toàn quốc, Sa bàn chiến đấu, Nhà bảo tàng, Tháp chuông Đồng Lộc, cụm tượng 10 nữ TNXP và nhiều công trình văn hóa tâm linh khác đang được đầu tư xây dựng. + Hãy nêu những đóng góp của nhân dân Nghệ Tĩnh cho công cuộc chống Mĩ cứu nước? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua những điều đã được học, được - HS nêu nghe và sưu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về khu di tích Ngã ba Đồng Lộc - Em thấy con người quê ta như thế nào? - HS nghe - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về - HS nghe và thực hiện di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc
- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" với các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS làm bài theo nhóm. - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận + Tài nguyên thiên nhiên là xét, bổ sung
- gì ? - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong + Công dụng của các tài môi trường tự nhiên nguyên thiên nhiên ? Hình Tên tài Công dụng nguyên - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 1 chạy cối xay, máy phát điện Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 2 Mặt Trời và nhi t cho sự sống trên Trái Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời 6 Than đá sốngvà sản xu t điện trong các nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của con người - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của - Hướng dẫn HS tham gia GV: trò chơi (Thời gian 5 phút). + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên - GV nhận xét, tổng kết, (bảng phụ). đánh giá. + Trưng bày sản phẩm 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy kể tên 5 đồ dùng của - HS nêu: gia đình em, rồi cho biết nó VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ được làm từ những lạo tài Nồi, xoong được làm từ nhôm nguyên nào ? Gạch, ngói được làm từ đất Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa - Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. BỔ SUNG
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1(c, d): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào tích. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách - GV nhận xét, chữa bài làm c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80% d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225% Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính
- - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, - GV nhận xét, chữa bài chia sẻ trước lớp a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài giải a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66% Đáp số : a) 150% b) 66,66% Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết - GV quan sát, uốn nắn học sinh quả với giáo viên Giải Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81(cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 - 81 = 99(cây) Đáp số: 99 cây 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60% và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5% - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------ Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK. - HS : thuộc câu chuyện 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể nam hoặc một bạn nữ được mọi người yêu quý. - GV nhận xét, đánh giá - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. + Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh. Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa . Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí. Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước . * Kể trong nhóm Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ là “nhà vô địch”. (mỗi nhóm 4, 5 HS). - Làm việc nhóm. - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
- - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm * Thi kể trước lớp giúp bạn sửa lỗi. - Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi - Gọi HS kể toàn bộ truyện. HS kể nội dung một tranh. + Chi tiết nào của chuyện khiến em - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. thích nhất. Giải thích vì sao em thích ? - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm + Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản bất ngờ của Tôm Chíp ứng rất nhanh, thông minh 2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút) - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện - HS nghe - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi thuyền" với các câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo đã học + 1 năm thường có bao nhiêu ngày ? + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ? + Những tháng nào có 31 ngày ? + 1 ngày có bao nhiêu giờ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và 12 giờ 24phút các chú ý khi thực hiện các phép tính + 3 giờ 18phút cộng, trừ số đo thời gian. 15 giờ 42phút Hay 14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút - 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút 8 giờ 44 phút 5,4 giờ 20,4 giờ + 11,2 giờ - 12,8 giờ Bài 2 : HĐ cá nhân 17,6 giờ 7,6 giờ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - Tính - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả và các chú ý khi thực hiện các phép 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây tính nhân , chia số đo thời gian. 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ
- Bài 3: HĐ cá nhân 37,2 phút : 3 = 12,4 phút - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. - Hướng dẫn HS cách giải. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS thảo luận cách giải - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả Bài giải Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là: 18 : 10 = 1,8 ( giờ) Bài tập chờ 1,8 giờ = 1giờ 48 phút Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 1giờ 48 phút - Cho HS đọc bài, tự làm bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ thiết. kết quả. Bài giải Thời gian ô tô đi trên đường là: 8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút) = 2 giờ 16 phút 34 2 giờ 16 phút = giờ 35 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 34 45 x = 102 (km) 35 Đáp số: 102 km 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV tóm lại nội dung bài học - HS nghe - Nhận xét giờ học - HS nghe - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị - HS nghe và thực hiện bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 2. Năng lực chung

