Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 27 trang Hồng Nhung 17/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 35 Thứ hai, ngày20tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ ba) Khoa học ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Hiểu về khái niệm môi trường. - Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập, bảng nhóm 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: *Mục tiêu :Giúp HS hiểu về khái niệm môi trường * Cách tiến hành : + Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: - Học sinh đọc SGK và chuẩn bị. “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh suy nghĩ trả lời. - Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm. Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói Bạc màu
  2. mòn. Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt đồi trọc trụi. Dòng 3: Là môi trường của nhiều Rừng Dòng 4: Của cải sẵn có trong Tài nguyên Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do bị tàn phá việc đốt rừng làm nương rẫy, Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm : Chọn câu trả lời đúng : Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá b, Không khí bị ô nhiễm nhiều khí độc thải vào không khí? Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới c, Chất thải đây có thể làm ô nhiễm nước? Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng d, Tăng cường dùng phân hóa học và sản lượng lương thực trên diện tích đất thuốc trừ sâu canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường đất ? Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan c, Giúp phòng tránh được các bệnh về trọng nhất của nước sạch ? đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau mắt,.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Về nhà vận dụng kiến thức đã học để - HS nghe và thực hiện vận động mọi người cùng thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- Chiều:Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
  3. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS biết cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ , SGK - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính. - HS làm việc cá nhân. - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực kết quả hiện các phép tính trong một biểu thức, a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05 nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu = 6,78 - 13,735 : 2,05 thức có số đo đại lượng chỉ thời gian. = 6,78 - 6,7 = 0,08 b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
  4. Bài 2a: HĐ cá nhân = 9 giờ 39 phút - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm - HS đọc yêu cầu. trung bình cộng của nhiều số - Tính tổng các số đó, rồi chia - HS làm việc cá nhân. tổng đó cho số các số hạng. - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a. Trung bình cộng của 3 số là: Bài 3 : HĐ cá nhân (19 + 34 + 46) : 3 = 33 - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS phân tích đề - GV nhận xét, chốt lời giải - Cả lớp làm vở đúng. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Muốn tìm tỉ số phần trăm của cách làm hai số ta làm thế nào Bài giải Số học sinh gái là: 19 + 2 = 21 ( học sinh) Lớp học đó có số học sinh là: 21 + 19 = 40 ( học sinh) Số học sinh trai chiếm số phần trăm là: 19 : 40 100 = 47,5 % Số học sinh gái chiếm số phần trăm là: 100 % - 47,5 % = 52,5 % Bài tập chờ Đáp số: 47,5 % và 52,5% Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu Bài giải cần Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là: 100% + 20% = 120% Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 6000 : 100 x 120 = 7200(quyển) Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tất cả là: 7200 : 100 x 120 = 8640(quyển)
  5. Đáp số: 8640 quyển - HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. Bài 5: HĐ cá nhân Giải - GV hướng dẫn HS : Dựa vào sơ đồ ta có : Theo bài toán ta có sơ đồ : Vận tốc dòng nước là : 28,4 km/giờ (28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ) Vtàu thuỷ Vdn Vận tốc của tàu thuỷ khi nước Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng lặng : 18,6 + 4,9 = 23,5 18,6 km/giờ Vdn (km/giờ) Vận tốc tàu thuỷVtàu khi ngược dòng Đáp số: 23,5 km/giờ thuỷ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em ôn được về - HS nêu: Biết tính giá trị của kiến thức gì ? biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Về nhà ôn lại bài, tìm các bài - HS nghe và thực hiện tập tương tự để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Kể chuyện ÔN TẬP CUỐI KÌ II ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. - Yêu thích môn học 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. * Cách tiến hành: * Kiểm tra đọc : - Cho HS lên bảng gắp thăm bài - Lần lượt từng HS gắp thăm tập đọc. bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp - Đọc và trả lời câu hỏi thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả - Theo dõi, nhận xét lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS * Hướng dẫn làm bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận - Cả lớp theo dõi, thảo luận theo câu hỏi: + Các số liệu về tình hình phát + 4 mặt : số trường ; số HS ; số triển GD tiểu học ở nước ta trong 1 GV ; tỉ lệ HS dân tộc thiểu số. năm học thống kê theo những mặt nào? + Bảng thống kê có mắy cột? + Có 5 cột... Nội dung mỗi cột là gì? +Bảng thống kê có mấy hàng? + Có 6 hàng... Nội dung mỗi hàng?
  7. - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm trên bảng phụ, chia sẻ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Nhận xét bài làm của bạn - Bảng thống kê có tác dụng gì? - Giúp người đọc dễ dàng tìm được số liệu để tính toán, so sánh 1 cách nhanh chóng, thuận tiện làm bài 1. Năm họ 2. Số trường 3. Số HS 4.Số giáo viên 5. Tỉ lệ HS thiểu số 1385 2000 – 2001 9 741 100 355 900 15,2% 9 1390 2001 – 2002 315 300 359 900 15,8% 3 1416 2002 – 2003 8 815 700 363 100 16,7% 3 1434 2003 – 2004 8 346 000 366 200 17,7% 6 1451 2004 - 2005 7 744 800 362 400 19,1% 8 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài a. Tăng b. Giảm c. Lúc tăng, lúc giảm d. Tăng nhanh 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm hiểu và lập bảng thống kê - HS nghe và thực hiện sĩ số HS của từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng - HS nghe và thực hiện thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết biên bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  8. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ tư) Tập đọc. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Nắm được cách viết một biên bản. - Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. -Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. * Cách tiến hành: * Thực hành lập biên bản - Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu luận hỏi: + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên đã viết những câu rất kì
  9. quặc. - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ Hoàng bạn Hoàng? - Viết biên bản cuộc họp của chữ viết. + Đề bài yêu cầu gì? - Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc + Biên bản là gì? họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng. - Nội dung biên bản gồm có + Nội dung của biên bản gồm có những * Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ gì? (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. * Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội dung. - Làm bài cá nhân - Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS đọc biên bản của mình - Gọi HS đọc biên bản của mình. - HS nghe - Nhận xét HS viết đạt yêu cầu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần: * Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. * Phần chính: ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- Luyện từ và câu. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. - HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. - Nghiêm túc ôn tập 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học - Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. - HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. * Cách tiến hành: * Kiểm tra đọc - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 đọc. HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời - Theo dõi, nhận xét
  11. câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS *Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng con ở Sơn Mỹ. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài - Trình bày kết quả - Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất - HS nêu những hình ảnh mình thích sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một hình ảnh mà em thích nhất? - Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban - Tác giả quan sát bằng những giá đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm quan: mắt, tai, mũi nhận của những giác quan nào? Hãy + Bằng mắt để thấy hoa xương rồng nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét thích trong bức tranh phong cảnh ấy? nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chồn, thấy chim bay phía vầng mây như đám cháy. Võng dừa đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới màn sao, những con bò nhai cỏ. + Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru. Tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ. + Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp - Thấy được sự ngây thơ, trong sáng em cảm nhận được điều gì ? của tre em ở nơi đây. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Học thuộc lòng những hình ảnh trong - HS nghe và thực hiện bài thơ mà em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù.
  12. - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1). 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS biết cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" trả lời các câu hỏi: + Nêu cách tính chu vi hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích hình tròn ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1). * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút. Sau đó GV chữa bài,
  13. rút kinh nghiệm Phần I - Gọi HS đọc yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3(M3,4) - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài 8 Bài 1: Đáp án đúng: C. 1000 1 1 9 0,8 8 (vì 0,8% = 0,008 = ) 4 5 20 100 1000 Bài 2: C. 100 (vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và 1 số đó là 500 : 5 = 100) 5 Bài 3(M3,4): D. 28 Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập phương nhỏ, khối A và C mỗi khối có 24 hình lập phương nhỏ, khối Phần II D có 28 hình lập phương nhỏ) Bài 1:HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS phân tích đề - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Giải Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu ta được một hình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu. a.Diện tích của phần đã tô màu là: 10 10 3,14 = 314 (cm 2 ) b. Chu vi của phần không tô màu là 10 2 3,14 = 6,28 (cm) 2 Bài tập chờ Đáp số: a. 314 cm ; Bài 2(phần II): HĐ cá nhân b. 6,28cm - Cho HS đọc bài - HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài giải Số tiền mua cá bằng 120% số tiền
  14. mua gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần như thế. Ta có sơ đồ sau: Số tiền mua gà: |---|---|---|---|---| Số tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---| Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11(phần) Số tiền mua cá là: 88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng) Đáp số: 48 000 đồng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm kiến thức gì ? và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tìm thêm các - HS nghe và thực hiện bài tập tương tự để làm thêm. - Chuẩn bị bài học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Thứ ba , ngày 21 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài chiều thứ 5) Khoa học KIỂM TRA CUỐI NĂM ( Đề chung của trường) ______________________________ Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù - HS biết cách lắp mô hình tự chọn. - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
  15. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: HS cần phải : - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép - GV cho HS tự chọn một mô hình lắp - HS lựa chọn mô hình lắp ghép. ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu - HS làm việc nhóm đôi : những HS tầm cùng sự lựa chọn tạo thành nhóm - GV yêu cầu HS quan sát và nghiên - HS quan sát các mô hình cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK. Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép mô hình mình chọn. - Để lắp ghép mô hình đó em cần lắp - HS chọn chi tiết, trao đổi cách lắp ghép những bộ phận nào? ghép. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS lắp ghép mô hình kĩ thuật mình đã lựa chọn. * Hoạt động 3: Đánh giá - GV cùng HS đánh giá sản phẩm - Trưng bày sản phẩm. - Nêu các tiêu chí đánh giá. - Tuyên dương HS có sản phẩm đẹp, - Đánh giá sản phẩm của bạn và của sáng tạo. mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
  16. - Về nhà vận dụng các kiến thức đã học - HS nghe vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học, giao bài về nhà. - HS nghe - GV tổng kết môn học. - HS nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . ___________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ năm) Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ ®i¹ lý - ChØ ®­îc c¸c ch©u lôc ,c¸c quèc gia ®· häc trªn b¶n ®å ,qu¶ ®Þa cÇu . 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GiÊy kiÓm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giíi thiÖu bµi 2. Các hoạt động. Ho¹t ®éng 1: HÖ thèng l¹i c¸c ch©u lôc ®· häc - GV y/c HS nªu tªn c¸c ch©u lôc trªn thÕ giíi. - ! HS nªu GV ghi nhanh lªn b¶ng líp tªn cac ch©u lôc. Ho¹t ®éng2: Thùc hµnh chØ trªn b¶n ®å vÞ trÝ c¸c ch©u lôc - GV cho mét sè em lªn chØ vÞ trÝ ch©u ¸, ch©u ©u, ch©u Phi, ch©u MÜ, ch©u §¹i D­¬ng, ch©u Nam Cùc. - HS 4 em lªn chØ.C¶ líp quan s¸t nhËn xÐt . Ho¹t ®éng3:¤n ®Æc ®iÓm tù nhiªn - GV yªu cÇu HS ®äc l¹i néi dung ë SGK, hÖ thèng l¹i ®Æc ®iÓm tù nhiªn cña c¸c ch©u lôc theo b¶ng sau: Ch©u lôc §Æc ®iÓm tù nhiªn Ch©u ¸
  17. - Ch©u ¢u HS Ch©u Phi lµm Ch©u MÜ viÖc Ch©u §¹i D­¬ng c¸ nh©n, råi b¸o kÕt qu¶. - GV nhËn xÐt chèt l¹i kiÕn thøc . 3. Vận dụng, liên hệ: - NhËn xÐt tiÕt häc. - Tuyªn d­¬ng nh÷ng em häc tèt. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- Luyện từ và câu. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ). - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HS khuyết tật: HS đọc và viết vần uông, ương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
  18. - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nghe viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ). * Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS nghe- viết - GV gọi đọc bài chính tả. - HS theo dõi trong SGK - Yêu cầu HS tìm những tiếng - HS nêu khi viết dễ viết sai lỗi chính tả - Luyện viết từ khó - HS luyện viết các từ ngữ dễ - GV yêu cầu HS nhận xét cách viết sai trình bày - HS nêu cách trình bày khổ thơ. - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc lại bài viết - HS nghe,viết chính tả . - HS soát lại bài. - GV chấm một số bài . Nhận - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. xét. * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Dựa vào những hiểu biết của em và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu theo một trong các đề bài sau: a) Tả một đám trẻ ( không phải tả một đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăm trâu, chăn bò. b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc một làng quê. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS giới thiệu đề bài em chọn - HS nối tiếp nhau nêu. - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng nhóm, cả lớp viết vào vở - Trình bày kết quả - 2 HS viết bảng nhóm trình bày, - GV nhận xét, bình chọn người chia sẻ kết quả
  19. viết bài hay nhất. - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - HS dưới lớp trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em thích nhất hình ảnh nào - HS nêu: trong bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ ? Tóc bết đầy nước mặn Chúng ùa chạy mà không cần tới đích Tay cầm cành củi khô Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh Mặt trời chảy bên bàn tay nhỏ xíu Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa Trẻ con là hạt gạo của trời Tuổi thơ đứa bé da nâu Tóc khét nắng màu râu bắp Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát - GV nhận xét tiết học . - HS nghe - Dặn những HS viết đoạn văn - HS nghe và thực hiện chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . . . --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nắm được cách giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp chữ nhật. - HS làm phần 1. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  20. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS khuyết tật: HS biết cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV:Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS nghe - Cho HS hỏi đáp cách làm dạng - HS hỏi đáp toán chuyển động cùng chiều. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp chữ nhật. - HS làm phần 1. * Cách tiến hành: Phần I: - Gọi HS nêu yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính,...). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Muốn tính thời gian ô tô đi cả - Biết thời gian ô tô đi đoạn hai đoạn đường cần biết gì? đường thứ hai hết bao nhiêu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ