Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_hien.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hiền
- Hoạt động tập thể. SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần, từ đó các em biết sữa lỗi. - Phổ biến kế hoạch tuần tới. - Sinh hoạt theo chủ điểm: Biển bỏo giao thụng + Nhớ và giải thích 23 biển báo giao thông. Hiểu ý nghĩa nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo giao thông mới. Có thể mô tả lại biển báo giao thông đó. Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi ngời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ tranh về biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ1. Đánh giá hoạt động tuần 3. - GV cho HS sinh hoạt dới sự điều khiển của lớp trưởng - Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung các hoạt động của lớp trong tuần: nền nếp, trực nhật vệ sinh, học tập, tham gia các hoạt động của nhà trờng. - GV đánh giá chung, nêu những việc lớp đã làm được trong tuần: + Làm cỏ và chăm sóc bồn hoa của lớp + Tập luyện nghi thức, ca múa hát sân trường chuẩn bị cho các Đại hội. + Tổ chức chữa bài 15 phút đầu giờ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. + Vệ sinh khu vực sạch sẽ. - Bình xét thi đua. Tuyên dương bạn có nhiều thành tích trong mọi hoạt động: Bảo, Bảo Anh, Thi .., - Nhắc nhở những bạn còn vi phạm nội quy của lớp của trường: Long, Tuấn Anh.. HĐ2. Phổ biến kế hoạch tuần 4. - Củng cố và duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt của lớp. - Tăng cường việc học bài và làm bài ở nhà. - Tu sửa và bổ sung sách vở, đồ dùng học tập. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ hơn. - Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ. Chăm sóc bồn hoa, vườn cây. B. Sinh hoạt theo chủ điểm: Biển báo giao thông đừờng bộ.
- HĐ1. Ôn lại các biển báo đã học. - GV chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm 5 biển báo khác nhau. + Biển báo cấm + Biển hiệu lệnh + Biển báo nguy hiểm + Biển chỉ dẫn - HS mỗi nhóm 1 em cầm biển lên xếp biển báo, đọc tên biển báo. - GV nhận xét kết quả của các nhóm. HĐ2. Nhận biết biển báo giao thông. Bước 1: Nhận dạng biển báo hiệu. - Biển báo cấm thường có màu đỏ viền vàng hoặc không viền vàng, nội dung cấm các hoạt động có trong hình ảnh. - Biển chỉ dẫn thường có màu xanh, trên biển thờng ghi rõ những nội dung hướng dẫn ngời đi đờng thực hiện. - Biển báo cấm thờng hình tròn màu đỏ, biển chỉ dẫn thờng có hình chữ nhật. - Biển báo nguy hiểm thường có hình tam giác màu đỏ, trong biển thông báo nội dung nguy hiểm có thể xảy ra trong khi giao thông. - Biển báo nguy hiểm có thể là một dấu chấm than ở đây chỉ mọi nguy hiểm có thể xảy ra. Bước 2: Tìm hiểu tác dụng của biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn. HĐ3. Tổng kết. - GV cho HS nhắc lại ý nghĩa từng nhóm biển báo. - Nhắc HS khi đi đờng cần chú ý quan sát biển báo giao thông theo hiệu lệnh. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ......... ........................................................................................................................................ ... KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ:
- HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 4 Phần 2: Hoạt động tập thể: Tham gia vui tết trung thu. 1.Năng lực: - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. 2. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tình đoàn kết khi tham gia các hoạt động vui chơi. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 3. Phần 2: Hoạt động tập thể: Tham gia vui tết trung thu. 1. Khởi động: HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. ( - Gợi ý cách tiến hành: -Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu. - Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. - Tổ chức múa hát, rước Trung thu cho HS toàn trường. - Thi bày mâm cỗ Trung thu.)
- Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp. _______________________________________ Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HSYêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần - 2 nhóm HS thi đọc bài và vở kịch. trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong + Đ3: tiếp đến ..644 nhóm( nhóm trưởng điều khiển) con. + Đ4: còn lại. - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - HS nối tiếp đọc bài lần 2 - Yêu cầu HS đọc theo cặp. kết hợp luyện đọc câu khó - Cho HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - Giáo viên đọc mẫu - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Cả lớp theo dõi. - HS theo dõi 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) *Cách tiến hành:
- - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời. cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. + Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu + Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng - Ngày ngày gấp sếu vì em cách nào? tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng - Xa-da-cô chết, các bạn hoà bình? quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Nội dung chính của bài là gì ? - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - GV nhận xét, KL: - HS nghe 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm - Học sinh đọc nối tiếp bài giọng đọc. (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm
- rãi, xúc động. - GV và HS nhận xét giọng đọc - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV treo bảng đoạn 3. - HS nhận xét - Giáo viên đọc mẫu. - HS quan sát - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Học sinh lắng nghe - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên - HS trả lời trái đất này ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS cả lớp làm được bài 1 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi. "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì - HS nghe giống và khác nhau ? - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). *Cách tiến hành: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao - 4km nhiêu km? - 8km + 2 giờ người đó đi được bao - Gấp 2 lần nhiêu km? - Gấp 2 lần
- + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp lên 2 lần. + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 3 lần quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Học sinh thảo luận rút ra nhận đường như thế nào? xét. - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi - 2 - 3 em nhắc lại. được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao - HS đọc nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy 2 giờ đi 90km. nhiêu lần 4 giờ đi ? km? * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 - Bài toán cho biết gì? cách giải. - Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Dựa vào mối quan hệ nào chúng - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu ta làm như thế nào? lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 Cách 2: Tìm tỉ số. (lần). - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời - Như vậy quãng đường đi được gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên trong 4 giờ gấp quãng dường đi được bấy nhiêu lần. trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - KL:Bước tìm4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Học sinh trình bày vào vở. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- 3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút) * Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm - HS phân tích đề, tìm cách giải cách giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày
- - Có phải bài nào của dạng toán - HS trả lời này cũng có thể giải bằng hai cách không ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về xã hội . + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX. - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - Giáo viên nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá. Hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Những thay đổi của - Học sinh đọc SGK, quan sát nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu hình minh hoạ để trả lời câu hỏi. thế kỷ 20. -Trước khi thực dân Pháp xâm lược - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu nền kinh tế Việt Nam có những ngành thủ công nghiệp cũng phát triển. nào là chủ yếu? - Sau khi thực dân Pháp đặt ách - Xây nhà máy điện, nước, xi
- thống trị ở Việt Nam, chúng đã thi hành măng... những biện pháp nào để khai thác, bóc - Cướp đất của nhân dân. lột, vơ vét tài nguyên của nước ta? Những - Lần đầu tiên có đường ô tô, việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của đường ray xe lửa. những ngành kinh tế mới nào? - Ai được thừa hưởng những quyền lợi do sự phát triển kinh tế? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý - Pháp kiến. - Giáo viên kết luận. - HS phát biểu Hoạt động 2:Những thay đổi trong - HS nghe xã hội Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân. - Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm, chia +Trước khi thực dân Pháp xâm lược, sẻ trước lớp xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? + Có 2 giai cấp: địa chủ phong + Khi thực dân Pháp đặt ách thống kiến và nhân dân. trị ở Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay + Xuất hiện ngành kinh tế mới đổi? Có thêm những tầng lớp mới nào? =>kéo theo sự thay đổi của xã hội. + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai + Nêu những nét chính về đời sống cấp công nhân. của công nhân và nông dân Việt Nam cuối + Nông dân mất ruộng đói nghèo thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20? phải vào làm thuê trong các nhà máy, xí - Giáo viên tổng kết lại những ý học nghiệp. Đời sống cực khổ. sinh trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài - 2 HS nêu bài học. học 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nguyên nhân nào dẫn đến sự - Do thực dân Pháp xâm lược biến đổi kinh tế - xã hội nước ta? nước ta. - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch - HS nghe và thực hiện sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Chính tả ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng -Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia đúng" với nội dung: chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới tiếng, sau đó về vị trí đứng ở này mãi mãi hoà bình”. hàng của mình, rồi tiếp tục đến + Hãy viết phần vần của các tiếng trong bạn khác cho đến khi hết thời
- câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. gian chơi. - Giáo viên nhận xét - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Học sinh nhận xét trò tiếng của câu văn trên chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang - Vì ông nhận rõ tính chất hàng ngũ quân đội ta? phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo với đất nước Việt Nam ta? nhưng ông nhất định không khai. - Bài văn có từ nào khó viết ? - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm dụ dỗ được - 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp. - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . *Cách tiến hành: -Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp
- bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, trên bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút) *Mục tiêu: - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê (BT2,BT3) *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. dõi. - GV nhận xét chữa bài - Lớp làm vở, báo cáo kết - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? quả - HS nghe - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: - Giáo viên nhận xét. + tiếng nghĩa: không có Bài 3: HĐ cặp đôi âm cuối. - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo + tiếng chiến: có âm câu hỏi: cuối. + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? - Học sinh làm bài cặp đôi, + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi: “chiến” và “nghĩa” - Dấu thanh được đặt trong âm chính. - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
- nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS trả lời tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khác . ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- - Học sinh: SBT, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi + Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình? + Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình? - Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng. - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3) * Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm. giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình - Đại diện các nhóm lên huống trong bài tập 3. trình bày kết quả. - Cả lớp trao đổi bổ sung. - GV nhận xét chốt lại ý đúng. HĐ 2: Tự liên hệ bản thân. * Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học. * Cách tiến hành: - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: - HS nhớ lại và và kể về + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã việc làm của mình. làm gì? - HS trao đổi với bạn bên
- + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? cạnh về việc làm của mình. - Vài HS nêu lại. - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học - GV kết luận: + Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại. + Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Thực hiện mình là người có trách - HS nghe và thực hiện nhiệm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
- * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa truyện - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc - HS thi kể. làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - GV nhận xét chung - HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện *Cách tiến hành: * Giáo viên kể mẫu: - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh. - HS nghe + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng. + Ảnh 1: Cựu chiến binh

