Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huon.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT LỚP: THỰC HÀNH CÂN BẰNG CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh phản hồi kết quả vận dụng các cách cân bằng cảm xúc. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được các cách cân bằng cảm xúc trong các tình huống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn những cách xử lý tình huống cân bằng cảm xúc thông minh, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc với bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè thông qua các hoạt động chia sẻ cảm xúc. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động, vận dụng được các cách ân bằng cảm xúc trong thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học, gợi mở HS bước vào hoạt động bài học.
- - Cách tiến hành: - Gv cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS quan sát và hát theo lời bài hát. hát “ Bé ơi đừng buồn phiền” - HS chia sẻ - Khi buồn phiền con hay làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. + Tích cực học tập, nghiêm túc nghe giảng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. và ghi chép bài đầy đủ, hăng say phát biểu xây dựng bài trong giờ học. + Hăng hái, năng nổ chia sẻ ý kiến và nhận - 1 HS nêu lại nội dung. xét, góp ý trong các hoạt động thảo luận nhóm + Thường xuyên trao đổi, thảo luận về bài
- học lúc cuối giờ, tổ chức học nhóm ở thư - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động viện. tuần tới. + Chủ động hỏi bài giáo viên, nhờ giáo viên giảng lại bài khi chưa hiểu + Tuyên dương: Thảo Nhi, Hải Đăng, - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các nội Tường, Gia Hưng. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Cần cố gắng: Giang, Minh. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS chia sẻ kết quả vận dụng cách cân bằng cảm xúc trong thực tế của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ kết quả vận dụng - Từng học sinh viết ý nghĩa của việc cách cân bằng cảm xúc trong thực tế cân bằng cảm xúc trong cuộc sống lên Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện theo tấm bìa màu. nhóm. - HS chia sẻ với nhóm về cách mình đã - Em đã áp dụng cách cân bằng cảm xúc cân bằng cảm xúc và kết quả của việc nào trong tình huống nảy sinh cảm xúc vận dụng chúng vào thực tế. tiêu cực trong mấy ngày qua? - HS bày tỏ cảm nhận của bản thân khi
- - Sau khi vận dụng cách cân bằng đó em vận dụng cách cân bằng cảm xúc hiệu cảm thấy như thế nào? quả. - Theo em việc cân bằng cảm xúc có ý - Học sinh chia sẻ với các bạn suy nghĩ nghĩa như thế nào trong cuộc sống mỗi của mình về ý nghĩa của việc cân bằng người. cảm xúc đã viết trong tấm bìa - Viết lại ý nghĩa đó vào thẻ bìa màu cắt - Gắn những tấm bìa màu đã ghi ý kiến thành nhiều hình khác nhau. của mỗi thành viên lên bảng phụ hoặc - Giáo viên mời 3 đến 5 học sinh đọc tấm giấy A0 treo ở góc phòng học bìa của mình. - Giáo viên chọn một tấm bìa được viết rõ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ràng nhất làm kết luận. Hoạt động 2: Thực hành sắm vai nhân vật để thực hành cân bằng cảm xúc Mục tiêu học sinh cùng thực hiện xử lý tình huống để củng cố các bài học kinh nghiệm mới. Cách tiến hành - Giáo viên trình chiếu một đoạn phim HS xem một đoạn phim hoặc đọc một hoặc đọc một đoạn văn mô tả tình huống cuốn truyện tranh có những tình huống mất cân bằng cảm xúc trong một cuốn khiến nhân vật mất cân bằng cảm xúc. truyện. - HS chỉ ra hoàn cảnh và gọi tên được Có thể chiếu clip Đừng để cảm xúc tiêu cảm xúc của nhân vật. cực chi phối bản thân trên Youtube - HS thảo luận nhóm tìm ra cách giúp Hoặc đưa ra tình huống: nhân vật cân bằng được cảm xúc của Tình huống 1: Giờ ra chơi, Lan đi lấy mình. nước uống. Khi đi ngang qua hành lang, - HS phân vai và tìm cách tái hiện xử tình cờ Lan nghe thấy bạn Mai và Ly đang lý tình huống nói xấu sau lưng mình, khiến Lan rất tức - HS sắm vai diễn lại tình huống. giận. - HS quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ Tình huống 2: Hòa và Nam là đôi bạn sung. thân, học cùng lớp, lại ngồi cùng một bàn. TH 1: Nhân vật Lan tức giận nhưng Trong giờ kiểm tra Toán tuần trước, Hòa cần kiểm soát cảm xúc của bản thân. không làm được nên cầu cứu Nam cho Lan có thể đến và hỏi các bạn: “Tại sao mình chép bài nhưng bị từ chối. Từ hôm các bạn lại nói vậy?” hoặc “Đó chỉ là ấy Hòa giận Nam nên tránh mặt, không hiểu lầm về mình.” Tránh tức giận, có nói chuyện cũng như không qua rủ bạn ngôn từ thiếu lịch sự.
- cùng đi học như mọi ngày. Thái độ của TH 2: Việc Nam không cho Hòa chép Hòa khiến Nam rất buồn. bài không sai, Nam nên nói chuyện với GV gợi ý hướng dẫn: Hòa về việc đó, khuyên Hòa chăm chỉ -Trong tình huống đó nhân vật chính là ai? trong quá trình học tập. nhân vật có cảm xúc gì nguyên nhân khiến nhân vật mất cân bằng cảm xúc như vậy. - Để vượt qua tình huống này nhân vật cần làm gì? - GV mời các nhóm trình bày GV mời cả lớp cùng bầu chọn và khen thưởng cho màn tái hiện và xử lý tình huống tốt nhất. GV chốt: Thông qua việc sắm vai xử lý tình huống hôm nay các em đã có thêm kinh nghiệm mới để sẳn sàng đối diện với các tình huống mất cân bằng cảm xúc. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - HS chia sẻ với người thân các cách chia sẻ với người thân về chủ đề cảm xúc cân bằng cảm xúc để cùng thực hiện các cách cân bằng cảm xúc trong những trong những tình huống cần thiết và tình huống cần thiết cùng nhau thực hiện, luyện tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Ghi chép lại hiệu quả của các cách cân bằng cảm xúc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
- TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- . Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp 5D sinh hoạt HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Sinh hoạt tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Em lớn lên mỗi ngày” GV cho HS hoạt động nhóm 4 HS chia sẻ với các bạn trong nhóm + HS chia sẻ khoảnh khoắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. + Chia sẻ cảm xúc về những ngày học tập và tham gia các phong trào ở trường. Các nhóm chia sẻ. nhóm khác nhận xét GV mời một số nhóm lên chia sẻ trước + Nội dung chia sẻ lớp. + Lời nói, cử chỉ hành động GV đánh giá nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Giáo dục quyền con người: Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. các thành viên khác trao đổi, gợi ý và - Làm việc nhóm thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn
- - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến theo nhóm trưởng trước lớp. - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe. thiệu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. xong + Đoạn 2: Phần còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của điệu. nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật
- lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp
- thái độ như thế nào với hoạt động ấy? có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu + Câu 2: tầm gì. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi tập. không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc bộ sưu tập của Loan? động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển
- buổi triển lãm giống lớp của Loan, em lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong - GV nhận xét, tuyên dương lớp. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. GDQCN:Qua bài học hôm nay, các em Quyền được vui chơi, được học tập thấy trẻ em có quyền gi? 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe -Cá nhân tự đọc bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình.
- sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo sự phân công Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại của nhóm. diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Thực hiện các yêu cầu: a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc. hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội Suy luận của Sơ-lốc Hôm dung yêu cầu. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm Suy luận của Sơ-lốc Hôm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm bạn dậy và hỏi: trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
- - (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay - (5) □ thấy rất nhiều sao. bạn dậy và hỏi: - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì? - (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. (8) Còn □ , □ nghĩ sao? - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đánh cắp cái lều của □ đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao? - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta. b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? thay thế trong câu này là “thế”. - Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,... c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác. một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào, - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe. 2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp thức Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. tranh làm tôi rất xúc động. Việc đó làm tôi rất xúc động. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu Ngoài đó là một khu vườn xanh mát. vườn xanh mát.
- c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. cũng thế. - GV cùng cả lớp tranh luận kết quả => Tác dụng: Tránh lặp từ. - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống nhất. - GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại một đại từ. lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một VD: Anh thật là hài hước! đại từ. Đại từ xưng hô: anh -GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây trước lớp. giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ nghi vấn) -GV nhận xét cùng cả lớp. - Nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
- quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Toán BÀI 8 :ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số 8 yến = ... kg + Trả lời: 8 yến = 80 kg + Câu 2: Số : 9 tạ = ... yến + Trả lời: 9 tạ = 90 yến 1 + Câu 3: Tính: :5 2 1 1 1 1 12 + Trả lời: :5 = × = Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là m và 2 2 5 10 10 chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ nhật + Trả lời: 108 m2 10 100 là . m - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; - Cách tiến hành: Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây
- 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) -HS giải thích cách làm. Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp các đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro ng lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài bài và thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhận xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở các phòng trọ. a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - HS trả lời: diện tích là bao nhiêu mét vuông? a) Diện tích của mảnh đất là
- b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có 12 × 7 = 84 (m2) chiều dài 4m, chiều rộng 3m. Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. tích là: - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, 84 : 7 = 12 ( m2) hỗ trợ b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: - GV lên trình bày bài giải - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.

