Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 119 trang Hồng Nhung 15/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN THỰC HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG TÌNH BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đề xuất được các việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn; - Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng một tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nâng cao giá gtrij tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm xây dựng tình bạn, đoàn kết bạn bè. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa màu. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ phản hồi sau tiết - HS quan sát và lắng nghe bài hát. hoạt động trải nghiệm trước - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta biết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung cách giải quyết các vấn đề nảy sinh mâu bài hát. thuẫn trong mối quan hệ bạn bè, chúng ta + Bạn nhỏ nói rằng bạn đã lớn không, sẽ có suy nghĩ và hành động chín chắn hơn, không khóc nhè nữa. giúp tình bạn thêm gắn kết. - Bạn nhỏ nói yêu mẹ nhất trên đời. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét: Ưu điểm: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nền nếp: + Đi học đều và đúng giờ. + Đồng phục đầy đủ + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định - Học tập: - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần tới.
  3. Nhìn chung các em có tiến bộ nhiều. Các bạn biết hợp tác trong nhóm lớp. Nhiều bạn - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét tự tin khi chia sẽ trước lớp các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu Tuyên dương: Bình Minh, Linh Chi, Gia cần. Bảo, Bảo Trâm, Nga, Triệu Vũ - Các hoạt động khác: - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Vệ sinh sạch sẽ, có ý thức chăm sóc bồn - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoa cây cảnh. tay. Tồn tại: Vẫn có một số ít bạn ăn sáng trên lớp. Một số em khi đi học môn ít tiết còn lộn xộn. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống giả định - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Phản hồi kết quả vận dụng chia sẻ về kết quả giải quyết những vấn đề em đang gặp phải trong mối quan hệ với bạn bè. - HS phản hồi.
  4. - Học sinh phản hồi nội dung trải nghiệm ở tiết hoạt động trải nghiệm trước - Giáo viên mời học sinh chia sẻ theo tổ - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị đồ + Viết tên người bạn của mình lên tấm bìa dùng để thực hiện (bìa màu) + Nêu một kỉ niệm của mình với bạn - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung + Về vấn đề giữa mình và bạn và cách mình thêm ý kiến của các bạn về mình nếu giải quyết. thấy hợp lý. - HS dán những tấm bìa màu viết lên đó những bậc thang từ lớp 1 đến lớp 4 (có thể sáng tạo bằng nhiều hnhf ảnh khác nhau. - HS chia sẻ những điều mình thích nhất Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và học hỏi được kinh nghiệm giải quyết chia sẻ những điều mình thích nhất học hỏi vấn đề của các bạn được kinh nghiệm giải quyết vấn đề của các . bạn - GV nhận xét chung và kết luận: trong thực tế cuộc sống các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè nhiều khi phức tạp phong phú hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiều so với các vấn đề được nêu trong sách giáo khoa và các phương án giải quyết cũng không phải lúc nào chúng ta cũng thực hiện được ví dụ việc đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan hệ với bạn bè mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ một người bạn trung gian hỗ trợ. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  5. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Làm sổ nhật ký cá nhân để ghi lại suy nghĩ - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu của mình về các vấn đề nảy sinh trong tình để về nhà ứng dụng. bạn cảm xúc sau khi đã giải quyết các vấn đề đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhìn thấy và thể hiện được cảm xúc của bản thân. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin thể hiện cảm xúc của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc với bạn về những tình huống trong cuộc sống hằng ngày. 3. Phẩm chất.
  6. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1: Nghi Lễ HS tham gia chào cờ -Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp -Lớp 4A sinh hoạt dưới cờ. trực tuần + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Sinh hoạt tại lớp - GV cho học sinh xem bài hát “Tình cha” - HS quan sát và lắng nghe bài hát. sáng tác của Ngọc Sơn. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Bạn nhỏ trong bài hát đã thể hiện tình cảm bài hát. của mình với người cha như thế nào? + ....... + Bạn nhỏ trong bài hát nói yêu ai nhất trên + Bạn nhỏ nói yêu cha nhất trên đời. đời? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  7. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta lớn khôn chúng ta sẽ có suy nghĩ và hành động trưởng thành hơn, chúng ta sẽ cảm nhận được tình cảm của người thân và những người xung quanh. Vậy để thể hiện và kiểm soát được cảm xúc của mình cô mời cả lớp cùng chia sẻ khả năng kiểm soát cảm xúc của mình sao cho phù hợp nhé. - GV mời HS làm việc theo nhóm và đưa ra các ý kiến: + Dựa vào các tiêu chí của ba bước kiểm - HS lắng nghe nhiệm vụ. soát cảm xúc, HS tự đánh giá mình theo gợi ý của tình huống - HS tự đánh giá mình theo gợi ý của tình huống . + HS tự đưa ra mục tiêu rèn luyện tiếp theo để kiểm soát cảm xúc tốt hơn bằng cách viết vào tờ bìa và chia sẻ với các thành viên - HS đưa ra mục tiêu rèn luyện để kiểm trong nhóm. soát cảm xúc. + Cả nhóm cùng sáng tác một thông điệp về khả năng kiểm soát cảm xúc. - GV mời nhóm trình bày. - Nhóm thảo luận sáng tác thông điệp về - GV nhận xét, tuyên dương. khả năng kiểm soát cảm xúc. - GV kết luận: - Đại diện nhóm trình bày. + Kiểm soát cảm xúc là kĩ năng không thể - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có ngay được mà cần rèn luyện hằng ngày.
  8. + Các em cần lưu ý ba bước đã trải nghiệm, mỗi ngày nhìn lại ình để tự nhận xét cách mình đã kiểm soát cảm xúc và biết tự điều chỉnh cảm xúc để mang lại niềm vui, hạnh phúc cho bản thân và cho nững người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoàn thiện thông điệp về - HS hoàn thiện thông điệp về kiểm soát kiểm soát cảm xúc dể chia sẻ với người thân cảm xúc dể chia sẻ với người thân và bạn và bạn bè. bè. - GV mời cả lớp cùng đọc vang thông điệp - HS đọc thông điệp. về cảm xúc. - HS tự đánh sau chủ đề “Em lớn lên - GV phát Phiếu cho HS tự đánh sau chủ đề mỗi ngày” theo các tiêu chí. “Em lớn lên mỗi ngày” theo các tiêu chí : - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  9. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi. Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng, qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc câu hỏi: chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có nhiều con vật, các bạn nhỏ đang khám phá thiên nhiên xung quanh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt:
  11. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám phá thế giới xung quanh rộng lớn, tươi đẹp, chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ điểm thứ hai của môn học Tiếng Việt: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ 2. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì sao - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và cảnh vật trong bức tranh dưới đây được gọi trả lời câu hỏi. là “cổng trời"? + Cảnh vật trong bức tranh được gọi là “cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía trên là bầu trời với những đám mây sà xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên tưởng như cổng trời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức tranh minh họa đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đọc bài thơ Trước cổng trời để cảm nhận rõ hơn sự kí thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh muốn gửi đến chúng ta. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi. - Cách tiến hành:
  12. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp; những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một khổ) - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng - HS đọc từ khó. thung, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Giữa hai bên vách đá/ - 2-3 HS đọc khổ thơ. Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?// - GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao.
  13. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. + HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc ban đầu. + Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi. + Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa đông). 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  14. + Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy + Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa miêu tả khung cảnh “cổng trời" theo hình hai bên vách đá cao, gió thoảng, mây trôi sà dung của em. xuống, tạo nên một cảm giác thanh bình và tự nhiên. + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra + Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những với những hình ảnh nào? Em thấy hình hình ảnh như ngút ngàn sắc hoa, thác reo, đàn ảnh nào thú vị nhất? Vì sao? dê siu đáy suối, cánh rừng nguyên sơ, một cánh đồng mênh mông, lúa chín ngập lòng thung, và tiếng nhạc ngựa rung. Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về cánh đồng mênh mông với lúa chín là thú vị nhất vì nó tạo ra một hình ảnh rộng lớn và phong phú về sự sống và màu sắc tự nhiên. + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ + Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối thơ cuối có những điểm chung nào? có điểm chung là họ đều thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên. Người Tày, người Giáy, người Dao đều được mô tả trong việc gặt lúa, trồng rau, đi tìm măng và hái nấm, cho thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên và cuộc sống bền vững theo mùa. + Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho + Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ cảnh rừng sương giá như ấm lên? yếu do sự giao hòa giữa ánh nắng chiều và gió thổi. Mặc dù có sương giá, nhưng ánh nắng và gió thổi tạo ra một không khí dễ chịu
  15. và ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm áp và + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. tươi mới. + Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và - GV nhận xét, tuyên dương sự gắn kết của con người với thiên nhiên. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. 3.3. Đọc thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. - HS học thuộc lòng cá nhân, tự học từng khổ, cả bài. - GV nhận xét, tuyên dương - Thi đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những sau khi đọc bài thơ cảm xúc của mình. - VD: + Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp + Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng của thiên nhiên.
  16. + Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, - Nhận xét, tuyên dương. người lao động cần cù, chăm chỉ. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ có - HS trả lời: nghĩa giống nhau + trắng phau – trắng toát Cò mải mê nhặt ốc + Sạch – sạch bong Chui giữa lách với lau Đôi cánh cò trắng phau Bị lấm đầy bùn đất. Nhưng có biết ở sạch Vội vã bước ra sông Cò tắm gội sạch bong Lại tung bay trắng toát. (Võ Quảng) - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập.
  18. - Mục tiêu: + Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau trong câu, trong đoạn văn, đoạn thơ. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí bạn đọc. tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được dung yêu cầu. một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, có nghĩa giống nhau. tíu tít... b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất (Theo Nguyễn Kiên) có nghĩa gần giống nhau. Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi đều có ý nghĩa liên quan đến việc di chuyển ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư hoặc mang vật phẩm từ một vị trí này sang cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự khác mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng nhau: chim. - Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật nặng (Theo Hữu Vi) lên vai hoặc lưng để di chuyển. a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có - Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật nghĩa giống nhau. phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh cơ b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng. nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
  19. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Vác: Hành động di chuyển hoặc mang vật - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 phẩm từ một vị trí này sang một vị trí khác bằng cách nắm hoặc ôm nó. - Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ một vị trí thấp lên vị trí cao hơn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS làm cá nhân Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy những từ có nghĩa giống nhau. - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh - GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng nghĩa? - GV nhận xét, rút ghi nhớ + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa - HS làm cá nhân giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...). b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
  20. + Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nào? nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...), - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài. - HS đọc ghi nhớ nhiều lần. - Cho HS trình bày. a. Chân yếu tay mềm b. Thức khuya dậy sớm c. Đầu voi đuôi chuột d. Một nắng hai sương e. Ngăn sông cấm chợ b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, g. Thay hình đổi dạng quốc gia - GV nhận xét, chốt đáp án. c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi yên tĩnh nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - Hs tự làm bài. - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào - HS trình bày. vở theo nhóm 4. - Cho HS trình bày. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, e. Ngăn, cấm cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía g. Hình, dạng trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) - HS đọc lại ghi nhớ.