Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

docx 82 trang Hồng Nhung 07/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_huon.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: THỰC HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG TÌNH BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đề xuất được các việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn; - Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng một tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nâng cao giá gtrij tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm xây dựng tình bạn, đoàn kết bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa màu. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ phản hồi sau tiết - HS quan sát và lắng nghe bài hát. hoạt động trải nghiệm trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta biết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung cách giải quyết các vấn đề nảy sinh mâu bài hát. thuẫn trong mối quan hệ bạn bè, chúng ta + Bạn nhỏ nói rằng bạn đã lớn không, không khóc nhè nữa.
  2. sẽ có suy nghĩ và hành động chín chắn hơn, - Bạn nhỏ nói yêu mẹ nhất trên đời. giúp tình bạn thêm gắn kết. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương : Thảo Nhi, Yến Vy, Hữu Bảo, Gia Hưng. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cần cố gắng: Tuệ, Văn Hưng còn hay quên khăn quàng đỏ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ - 1 HS nêu lại nội dung. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của tuần tới. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý.
  3. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - HS thảo luận nhóm tổ: Xem xét các quyết hành động. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống giả định - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Phản hồi kết quả vận dụng chia sẻ về kết quả giải quyết những vấn đề em đang gặp phải trong mối quan hệ với bạn bè. - Học sinh phản hồi nội dung trải nghiệm ở - HS phản hồi. tiết hoạt động trải nghiệm trước - Giáo viên mời học sinh chia sẻ theo tổ + Viết tên người bạn của mình lên tấm bìa - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị đồ + Nêu một kỉ niệm của mình với bạn dùng để thực hiện (bìa màu) + Về vấn đề giữa mình và bạn và cách mình - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung giải quyết. thêm ý kiến của các bạn về mình nếu thấy hợp lý. - HS dán những tấm bìa màu viết lên đó những bậc thang từ lớp 1 đến lớp 4 (có thể sáng tạo bằng nhiều hnhf ảnh khác nhau. Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và - HS chia sẻ những điều mình thích nhất chia sẻ những điều mình thích nhất học hỏi học hỏi được kinh nghiệm giải quyết được kinh nghiệm giải quyết vấn đề của các vấn đề của các bạn bạn . - GV nhận xét chung và kết luận: trong thực tế cuộc sống các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè nhiều khi phức tạp phong phú hơn nhiều so với các vấn đề được nêu trong sách giáo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khoa và các phương án giải quyết cũng
  4. không phải lúc nào chúng ta cũng thực hiện được ví dụ việc đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan hệ với bạn bè mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ một người bạn trung gian hỗ trợ. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Làm sổ nhật ký cá nhân để ghi lại suy nghĩ - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu của mình về các vấn đề nảy sinh trong tình để về nhà ứng dụng. bạn cảm xúc sau khi đã giải quyết các vấn đề đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
  5. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi Lễ HS tham gia chào cờ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ - Lớp 4B sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. trực tuần Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Sinh hoạt tại lớp + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề + Luyện tập kịch bản. “Sách bút đồng hành cùng em” + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội viên giới thiệucachs tạo và dùng sổ cẩm dung nhóm lớp xây dựng: nang học tập
  6. Sổ ghi từ tiếng việt ghi các từ hy câu văn hay để khi viết văn vận dụng Sổ toán: ghi công thức tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác ,cách giải... Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn bài cũ: - GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời xanh “ câu hỏi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khởi động -GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước - HS lắng nghe thực hiện khi vào học ? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? - HSTL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe. phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm
  8. cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhât hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - Hs lắng nghe GV đọc. sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý chỗ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn cách đọc. bản. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. ? Theo các em, những phần in đậm này là gì? - Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung khái quát của từng đoạn.) - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, - HS đọc từ khó. vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  9. Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết - 2-3 HS đọc câu. đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)// - GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. mê, thích thú. - GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi, - GV nhận xét tuyên dương. mỗi em đọc 1 đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
  10. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung vãn ban cho biết điều gì? chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn + Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng Đoòng được giới thiệu như thế nào? được giới thiệu: hang được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay dưới mặt đất. ? Quá trình hình thành này cho thấy điều - Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày lịch sử gì? lâu dài + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy - Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất hang Sơn Đoòng rất lớn? lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với những toà nhà cao 40 tang. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng sinh thái trong hang Son Đoòng. nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực vật rât mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thê trong suốt. + Xin được chào quý khách, đến với hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới thiệu với + Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn Đoòng là Đoòng với du khách. một trong những hang có nhiều ấn tượng,
  11. được rất nhiều cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời quý khách cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và thế giới nói chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  13. - Cách tiến hành: - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS - HS tham gia trò chơi nhận biết nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng -Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ, nhau cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ, -1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa - tàu hoả xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? -từ đồng nghĩa - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Trò chơi Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, lượt, yên, lành). a. Ngày . tháng tốt b. Năm lần bảy . -HS đọc đầu bài c. Sóng .. biển lặng a.Ngày lành tháng tốt d. Cầu được thấy b.Năm lần bảy lượt e. Đao to búa c.Sóng yên biển lặng g. Đi đến về đến chốn d.Cầu được ước thấy - GV yêu cầu HS đọc đầu bài . e.Đao to búa lớn - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao f. Đi đến nơi về đên chốn thưởng, tuyên dương các đội thắng. - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây. Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông
  14. Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày - HS đọc đầu bài trước lớp. - Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình bày trước lớp. Góc sân be bé mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em coi - GV nhận xét, tuyên dương Thấy trời xanh biếc bao la - GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy sử dụng trong đoạn thơ. - HS nhận xét, bổ sung Ngoài ra: + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, -HS nắm được các từ đồng nghĩa bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,... Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc bài tập 3 - HS đọc - GV hướng dần cách thực hiện - HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi - Nhóm báo cáo kết quả Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa - GV nhận xét, tuyên dương thơm trái ngọt. Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
  15. đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đổng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc bài tập 4 - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài -1 HS đọc tập. - HS làm việc cá nhân - HS đọc bài trước lớp Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu đó, - GV nhận xét, tuyên dương những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm: 1 nhóm đưa từ 1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả lời - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin tin trong SGK trang 44. trong SGK trang 44. - GV và HS cùng chia sẻ thông tin. - HS cùng chia sẻ thông tin. - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong SGK - HS lắng nghe. trang 44. + Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2 + Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. với đợn vị mét vuông. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - HS nêu cách thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 2 2 120 dm = 1,2 m b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
  18. 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau quả. đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Đ, S? - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. cầu của đề bài. - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. + Đổi đơn vị diện tích của hai hình về cùng đơn vị đo. 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 + So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2 Kết quả: Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn => Đ Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn => S - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  19. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe trò chơi. “Cầu thang – Cầu trượt”. - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi chơi với bạn. với bạn. - Cách chơi: + Chơi theo nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT MỞ BÀI VÀ KÊT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bài văn làm tốt của học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - Hs nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. + Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và kết bài. -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc bài 1 - Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới - Nêu những điểm giống nhau và điểm khác thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điềm có nhau trong 2 cách mở bài? phong cảnh và những cảnh vật nối bật, đế lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiêu hoa, nhiêu thông và nhiêu hồ nước đẹp). - Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng