Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền

docx 91 trang Hồng Nhung 23/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_hien.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN HỢP TÁC ĐỂ THỰC HIỆN SẢN PHẨM CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá các hoạt động tuần 6. - HS nhận thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần qua và kết quả đạt được trong tuần, hướng khắc phục trong tuần tới.. - Kế hoạch hoạt động trong tuần 7 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế để làm chung và để thuyết trình một sản phẩm trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng nguyên tác hợp tác với mọi người trong học tập và rèn luyện hàng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày ý tưởng làm chung để giữ gìn tình bạn trong rèn luyện, học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các nguyên vật liệu để làm sản phẩm chung, hay sản phẩm stems - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết của nhạc sĩ Mộng Lân + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình đoàn kết của các học + Trong lớp học bạn bè cư xử với nhau sinh trong lớp như thế nào? + Các bạn coi nhau như anh em trong ột nhà, + Lớp đoàn kết thì cảm xúc của các bạn hỗ trợ nhau ,giúpnhau cùng tiến bộ. trong lớp thấy như thế nào? +Các bạn đều vui, thi đu nhau cùng học tốt. GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà - HS để đồ dùng dự kiến thực hiện đã chuẩn mà GV đã dặn ở tiết học trước. bị ở nhà lên bàn. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, báo cáo. - GVnhận xét, tuyên dương về việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt động cuối tuần. tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt + Một số nội dung phát sinh trong động cuối tuần. tuần... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo.
  3. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. 3. Giáo viên tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập : HS có y thức học tập, tích cực xây dựng bài< sách vở đồ dùng học tập đây đủ. Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm trong giờ học: Hoài An, Như Hoàng, Thanh Phong, Thanh Thảo, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My. Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. -Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. Tổ 4 vệ sinh lớp học sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế ngay ngắn. -Hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. Tự giác quét dọn sạch sẽ, đạt kết quả tốt. *Tuyên dương: Bảo Trâm, Hà Thanh, Triệu Ân, Bảo Ngọv, Hiền Thư, Gia Hưng, Đài Việt, Trang Thư. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Hoàng Bảo, Nam, Hà My, Trang. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển Một số bạn chữ viết chưa đẹp: khai kế hoạt động tuần tới. Nam, Hoàng Bảo, Đặng Bảo, Tiến Dũng
  4. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ về vận dụng các nguyên tắc hợp tác đã đưa ra trong quá trình thực hiện sản phẩm chung - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ và thực hiện ý tưởng sản phẩm chung (Làm việc theo nhóm) - HS lắng nghe GV hướng dẫn -GV hướng dẫn học sinh tổ chức thảo luận ghi chép thảo luận thực hiện các bước và hoàn thành sản phẩm chung Stem như đã -Các nhóm trưng bày sản phẩm . chuẩ bị - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện theo ý tưởng nhiệm vụ của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong nhóm trình bày nội dung của mình thực hiện
  5. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu thêm về vấn đề được trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng trình bày và sản phẩm của học sinh . - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sau khi thực hiện sản phẩm chung. -GV nhận xét- kết luận. Khi thực hiện chung một sản phẩm học tập, việc áp dụng các nguyên tắc hợp tác sẽ giúp chúng ta tránh được những bất - Từng HS trình bày trước lớp. đồng, mâu thuẫn, biết lắng nghe nhau - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. để hỗ trợ lẫn nhau, huy động được mặt - HS trả lời thắc mắc của bạn. mạnh của mỗi thành viên trong tập thể. */Nhận xét mức độ hợp tác giưa các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thành viên trong nhóm: -Đại diện thư ký nhóm chia sẻ những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện sản phẩm và các vấn đề. - Nhận xét mức độ hợp tác giữa các thành viên trong nhóm: chưa hợp tác, hợp tác ,hợp tác rất tốt và hiệu quả. -Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) tham khảo sản -GV nhận xét kết luận: phẩm các nhóm bạn Việc có nảy sinh vấn đề là điều không -Về ngồi vào vị trí. tránh khỏi khi hoạt động nhóm. Nhưng -HS chia sẻ: bản thân học thêm được điều cách giải quyết vấn đề dựa trên nguyên gì? Gặp khó khăn gì khi thực hiện sản phẩm tắc làm việc nhóm sẽ mang lại cảm xúc chung? tích cực, chia sẻ, tôn trọng, tự hào khi - HS trả lời: thêm kiến thức cách thực hiện cùng nhau vượt qua khó khăn và đón khoa học từ bạn bè, tính kiên trì đoàn kết nhận thành quả chung. nhường nhịn, chia sẻ. Ngại ngùng khi đưa ra ý tưởng với bạn, khó tìm ra được ý tưởng sáng tạo, làm sản phẩm thiếu tự tin chưa đẹp
  6. - Học sinh tự đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau, chọn khen nhóm thực hiện tốt 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà về nhà chia sẻ với người thân về vận ứng dụng thực hiện dụng nguyên tác hợp tác trong sinh hoạt và học tập và rèn luyện chung, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thực hiện theo nguyên tác hợp tác trong các hoạt động với mọi người. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài tuần 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
  7. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mìnhngày hội trao đổi sách 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp 4C sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Sinh hoạt tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề -Các nhóm chia sẻ. nhóm khác nhận xét
  8. “Ngày hội trao đổi sách” + Nội dung chia sẻ + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc + HS chia sẻ Chia sẻ cảm xúc trong ngày trong ngày hội trao đổi sách hội trao đổi sách - GV cho HS hoạt động nhóm 4 + Lời nói, cử chỉ hành động GV mời một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. GV đánh giá nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ“mầm non”.Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  9. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn bài cũ. -GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát và xác định. về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả bóng - HS tham gia trò chơi. bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa xuân. - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe.
  10. Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay bằng những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ. (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Trong tranh có những hình ảnh gì? + . + Các sự vật đang làm gì? + . + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? + .. Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc. sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến + Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
  11. + Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn . + Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim + Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc . - 1 HS đọc toàn bài. - GVgọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, ngắt - HS đọc theo cặp. nghỉ đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc cá nhân. một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - HS lắng nghe. lượt. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước .- Cách tiến hành: 3.1 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
  12. Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. vị? Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt .......... động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. + Câu 2: Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua + Mây bay hối hả cảm nhận của mầm non? Mưa phùn lất phất - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi ghi Gió thổi ào ào lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa đông. Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng đầy mặt đất. Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp. + Câu 3: Không gian yên ắng, tĩnh mịch. a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân Câu 3: đến? a)Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức ngàn chim muông. tranh mùa đông? b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi khác biệt: ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. Âm thanh + Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
  13. + Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim. Màu sắc + Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá + Câu 4: rụng. Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc của trong khổ thơ cuối? chồi non nỏi lên trên nền trời mùa xuân. - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời Câu 4: thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non trong cùng thống nhất đáp án. khổ thơ 4? - HS thảo luận nhóm đôi. + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. - GV yêu cầu HS trình bày, - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng giải thêm: Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động - 2-3 HS trình bày. của con người (nghe, thấy, vội, đứng dậy, - HS lắng nghe. khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì?
  14. - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm nội dung chính của bài.(HS thực hiện nhóm Câu 5 đôi). - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS đọc cá nhân. học. - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung - GV nhận xét và chốt: chính của bài thơ. Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên - Đại diện nhóm trình bày. nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, - HS lắng nghe. miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. 3.2 Luyện đọc lại. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - HS góp ý cách đọc của bạn. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Mầm non” + Bài thơMầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. + Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống như nơi em sinh sống. + Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ.
  15. - Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, mang đến cho em một mong ước - Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe được tiếng nói của thiên nhiên. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ da nghĩa tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip. đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng của các cổ động viên Việt Nám. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng dần - HS lắng nghe. lên.” Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV tổ chức cho HS chia sẻ. mình. - GV nhận xét, chốt lại. - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe. những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học “Từ đa nghĩa”. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài học trên bảng. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1(SGK trang 65):Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. 1 HS đọc đoạn thơ - GV hướng dẫn cách thực hiện.
  18. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in đậm. - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in đậm trong đoạn thơ. 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là nghĩa nào trong các nghĩa được nêu. - HS xác định nghĩa của từ mắt + Từ mắt trong câu “Xe có mắt đền”: chỉ đèn xe hơi giống như con - GV nhận xét. mắt. b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là nghĩa - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa phận của con vật và con người. gốc (nghĩa chuyển)? - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt. - GV giảng giải: + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên được - HS thảo luận nhóm đôi để tìm nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người, con vật) nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc mắt. (không dùng để chỉ con người, con vật). c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so - HS so sánh sự khác nhau của nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
  19. sánh (HS thảo luận nhóm). - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV chốt: - HS lắng nghe. Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật. Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - HS thảo luận nhóm để xác định - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng lớn. (nghĩa chuyển)
  20. b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa gốc) c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven đất liền. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài - Nhóm khác nhận xét học. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66. Bài tập 3. (SGK trang 66) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được - HS đọc ghi nhớ. dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các nghĩa đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào - HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển. lắng nghe và theo dõi. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ - GV gọi HS trình bày kết quả. mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển. - HS thực hiện cá nhân. - HS trình bày kết quả. a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở khoảng giữa lưng trời). b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển. Lưng mẹ, em nằm trên lưng: - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng thể. độc đáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài tập 4. (SGK trang 66) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó.